799/ Our firm received ________ from numerous clients for our excellent work over the past twenty years.
a. compliment
b. complimented
c. compliments
d. complimentary
<Economy TOEIC _ Volume 2>
* Vị trí cần 1 noun.
Có thể có 2 cách giải thích để chọn ra đáp án đúng
- C1: dựa vào “numerous clients” là số nhiều <receive sth from sb>
- C2: Chọn danh từ số nhiều “compliments” vì nếu danh từ số ít phải có mạo từ “a/an” đằng trước.
=> C is correct
Có thể có 2 cách giải thích để chọn ra đáp án đúng
- C1: dựa vào “numerous clients” là số nhiều <receive sth from sb>
- C2: Chọn danh từ số nhiều “compliments” vì nếu danh từ số ít phải có mạo từ “a/an” đằng trước.
=> C is correct
798/ Our aim is to focus on customer’s needs and satisfaction by_________ introducing exceptional goods.
a. consist
b. consistently
c. consistent
d. consisting
<Economy TOEIC _ Volume 2>
* Vị trí cần 1 adv bổ nghĩa cho động từ phía sau.
=> B is correct
=> B is correct
797/ Please mark the appropriate box to indicate if the person named above _________ any of the certificates listed below.
a. holding
b. held
c. holds
d. hold
<Economy TOEIC _ Volume 2>
* NOTE: Thông thường nếu trong câu có 2 động từ chính thì bắt buộc 1 động từ phải được rút gọn từ mệnh đề quan hệ. Động từ còn lại chia thì bình thường.
- Trong câu này động từ “name” đã được rút gọn từ mệnh đề quan hệ dạng bị động -> động từ “hold” chia bình thường.
- Vì câu điều kiện loại 1 + chủ ngữ “person” số ít
=> C is correct
- Trong câu này động từ “name” đã được rút gọn từ mệnh đề quan hệ dạng bị động -> động từ “hold” chia bình thường.
- Vì câu điều kiện loại 1 + chủ ngữ “person” số ít
=> C is correct
796/ The state law now prevents companies from asking questions about an applicant’s marital _______ on an application form.
a. state
b. status
c. statistics
d. statement
<Longman TOEIC>
...
* Nếu bạn nào đã viết CV (Curriculum Vitae) xin việc thì sẽ có mục:
- Marital Status: Tình trạng hôn nhân
=> B is correct
795/ PHÂN BIỆT "EACH OTHER", "ONE ANOTHER" VÀ "TOGETHER"
* each other ( nhau ): dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại
Ex: Mary and Tom love each other : Mary và Tom yêu nhau => người này yêu người kia và người kia cũng yêu trở lại người này => có tác động qua lại.
* one another (nhau) :
Cách dùng giống như "each other" nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. <Tuy nhiên xu
* each other ( nhau ): dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại
Ex: Mary and Tom love each other : Mary và Tom yêu nhau => người này yêu người kia và người kia cũng yêu trở lại người này => có tác động qua lại.
* one another (nhau) :
Cách dùng giống như "each other" nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. <Tuy nhiên xu
hướng hiện nay người ta thường dùng each other thay cho cả one another>
Ex: Through the Internet people are discovering new ways to share relevant information with one another.
* together : (cùng nhau)
Dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại
Ex: We go to school together : chúng tôi cùng nhau đến trường => mạnh ai nấy đi, không ai tác động qua lại gì.
Một ví dụ dễ thấy:
Ex1: You and I kiss the baby together : tôi và bạn hôn đứa bé => tôi và bạn không có hôn nhau => tôi và bạn không có tác động qua lại, mà cùng nhau tác động lên đối tượng khác
Ex2: You and I kiss each other : tôi và bạn hôn nhau => tôi và bạn có tác động qua lại.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!! >
Ex: Through the Internet people are discovering new ways to share relevant information with one another.
* together : (cùng nhau)
Dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại
Ex: We go to school together : chúng tôi cùng nhau đến trường => mạnh ai nấy đi, không ai tác động qua lại gì.
Một ví dụ dễ thấy:
Ex1: You and I kiss the baby together : tôi và bạn hôn đứa bé => tôi và bạn không có hôn nhau => tôi và bạn không có tác động qua lại, mà cùng nhau tác động lên đối tượng khác
Ex2: You and I kiss each other : tôi và bạn hôn nhau => tôi và bạn có tác động qua lại.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!! >
794/ You shall be _______ no obligation to accept any offer and may, at your discretion, discontinue membership after two years.
a. under
b. making
c. able to
d. used to
<Longman TOEIC>
* under + noun:
* Các cụm từ hay xuất hiện:
- under any circumstance: dưới bất kỳ hoàn cảnh nào
- under pressure: dưới áp lực
- under guarantee: dưới sự bảo hành
...
-> Các bạn tham khảo thêm link mà bạn Tran Trung Truc cung cấp.
=> A is correct
* Các cụm từ hay xuất hiện:
- under any circumstance: dưới bất kỳ hoàn cảnh nào
- under pressure: dưới áp lực
- under guarantee: dưới sự bảo hành
...
-> Các bạn tham khảo thêm link mà bạn Tran Trung Truc cung cấp.
=> A is correct
793/ The main goal of the National Academic Advising Association is to ________ support quality academic advising in institutions of higher education to enhance the educational development of students.
a. very
b. highly
c. roughly
d. fully
<Longman TOEIC>
* NOTE:
- Một điểm khác biệt nho nhỏ giữa "very" và "highly".
+ "highly" cũng có nghĩa là "very" mang nghĩa "rất": nhưng thường được dùng một cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết.
+ "very" được sử dụng nhiều trong văn nói.
+ "fully" (adv): một cách đầy đủ
=> D is correct
- Một điểm khác biệt nho nhỏ giữa "very" và "highly".
+ "highly" cũng có nghĩa là "very" mang nghĩa "rất": nhưng thường được dùng một cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết.
+ "very" được sử dụng nhiều trong văn nói.
+ "fully" (adv): một cách đầy đủ
=> D is correct
792/ It is imperative that every manager clearly ______ to all members of the organization what the purpose of the organization really is.
a. communicate
b. communicates
c. communicated
d. communication
<Longman TOEIC>
* CHẮC MỌI NGƯỜI CÒN NHỚ CÔNG THỨC NÀY.
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
..."... < suggest>
..."....<advise>
..."....<.........>
..."....<khuyên, bảo, đề nghị nói chung>
* Các từ thường hay xuất hiện: recommend, suggest, advise, urge, propose, ask, desire, demand, require, request, insist, order, command....+ (THAT) + S (+ should) + V1
* Trong cấu trúc này "should" được rút gọn đi, công thức còn lại là:
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
* VÀ ĐÂY LÀ MỘT CẤU TRÚC ANH EM, CÓ HÌNH THỨC TƯƠNG TỰ.
- It's + adj (+ that) + S + V1 <cho tất cả các ngôi>
- Các tính từ hay gặp: imperative, important, essential, vital, necessary...
< NOTE: Đây là cấu trúc ra thi thường xuyên trong đề thi TOEIC>
=> A is correct
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
..."... < suggest>
..."....<advise>
..."....<.........>
..."....<khuyên, bảo, đề nghị nói chung>
* Các từ thường hay xuất hiện: recommend, suggest, advise, urge, propose, ask, desire, demand, require, request, insist, order, command....+ (THAT) + S (+ should) + V1
* Trong cấu trúc này "should" được rút gọn đi, công thức còn lại là:
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
* VÀ ĐÂY LÀ MỘT CẤU TRÚC ANH EM, CÓ HÌNH THỨC TƯƠNG TỰ.
- It's + adj (+ that) + S + V1 <cho tất cả các ngôi>
- Các tính từ hay gặp: imperative, important, essential, vital, necessary...
< NOTE: Đây là cấu trúc ra thi thường xuyên trong đề thi TOEIC>
=> A is correct
791/ De Paul University requires all supervisors of student employees ________ performance appraisals at least once a year.
a. giving
b. to give
c. gives
d. given
<Longman TOEIC>
* require sb to do sth
=> B is correct
=> B is correct
790/ SO, TOO, EITHER, NEITHER, NOR
* I like sport
--> So do I
--> I do, too
=> Câu khẳng định ta dùng So, too
* I don't like sport
--> Neither do I = Nor do I
--> I don't, either
=> Câu phủ định ta dùng neither, nor hoặc either
* I like sport
--> So do I
--> I do, too
=> Câu khẳng định ta dùng So, too
* I don't like sport
--> Neither do I = Nor do I
--> I don't, either
=> Câu phủ định ta dùng neither, nor hoặc either
Không có trường hợp --> "I don't, neither " Bởi vì "Neither" có gốc "Not" mà trong câu không thể phủ định 2 lần!
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!! >
789/ If you ________any inconvenience in using the student laboratory please do not hesitate to tell us so that we can rectify the problem.
a. experience
b. had experienced
c. experiencing
d. were experienced
<Longman _ TOEIC>
a. experience
b. had experienced
c. experiencing
d. were experienced
<Longman _ TOEIC>
* If - type 1.
* experience (v): cảm thấy, trải nghiệm
=> A is correct
* experience (v): cảm thấy, trải nghiệm
=> A is correct
788/ A number of researchers _______ expected to attend the conference.
a. be
b. is
c. are
d. become
<Developing _ TOEIC>
* NOTE:
1/ The number of : số lượng
- The number of + plural noun -> singular verb
Ex: The number of students in this class is small.
2/ A number of: một số
- A number of + plural noun -> plural verb
Ex: A number of problems have arisen
* NOTE: 'a' là 'một', 'number' là 'số' => 'a number' là 'một số' -> chia động từ số nhiều
=> C is correct
1/ The number of : số lượng
- The number of + plural noun -> singular verb
Ex: The number of students in this class is small.
2/ A number of: một số
- A number of + plural noun -> plural verb
Ex: A number of problems have arisen
* NOTE: 'a' là 'một', 'number' là 'số' => 'a number' là 'một số' -> chia động từ số nhiều
=> C is correct
787/ It is important for the sales force to know _______ how many products they have sold, and how much money they have made.
a. details
b. detailed
c. in detail
d. by detailing
<Longman _ TOEIC>
a. details
b. detailed
c. in detail
d. by detailing
<Longman _ TOEIC>
* in detail: được sử dụng như một trạng từ, bổ nghĩa cho động từ.
* in detail: một cách chi tiết
Ex: The coach explained the rules of the game in detai
-> "in detail" bổ nghĩa cho 'explain'
=> C is correct
* in detail: một cách chi tiết
Ex: The coach explained the rules of the game in detai
-> "in detail" bổ nghĩa cho 'explain'
=> C is correct
786/ We think _______ him to have access to the Internet is a bad idea.
a. allow
b. to allow
c. allowing
d. allowance
<Developing _ TOEIC>
a. allow
b. to allow
c. allowing
d. allowance
<Developing _ TOEIC>
CHÚ Ý CÁCH DÙNG: V1, to V1, V_ing
* V1: Dùng trong câu mệnh lệnh, đề xuất ý kiến
Ex1: Listen to me!
Ex2: Give me a hand!
* To V1: Để chỉ mục đích
Ex1: To pass the exam, you have to study hard
Ex2: To find a good job, I have to try to learn English
* Ving: Nhấn mạnh hành động, làm chủ từ cho câu
Ex: Listening to music makes me happy
=> C is correct
* V1: Dùng trong câu mệnh lệnh, đề xuất ý kiến
Ex1: Listen to me!
Ex2: Give me a hand!
* To V1: Để chỉ mục đích
Ex1: To pass the exam, you have to study hard
Ex2: To find a good job, I have to try to learn English
* Ving: Nhấn mạnh hành động, làm chủ từ cho câu
Ex: Listening to music makes me happy
=> C is correct
785/ Các dạng rút gọn MĐQH:
* Rút gọn dạng chủ động:
Ex: The man who is sitting next to you is my uncle
--> The man sitting next to you is my uncle
Ex: Do you know the boy who broke the windows last night?
--> Do you know the boy breaking the windows last night?
* Rút gọn dạng bị động:
Ex: This page which was managed by TienNguyen is interesting
--> This page managed by TienNguyen is interesting
*
* Rút gọn dạng chủ động:
Ex: The man who is sitting next to you is my uncle
--> The man sitting next to you is my uncle
Ex: Do you know the boy who broke the windows last night?
--> Do you know the boy breaking the windows last night?
* Rút gọn dạng bị động:
Ex: This page which was managed by TienNguyen is interesting
--> This page managed by TienNguyen is interesting
*
Rút gọn thì hoàn thành:
Ex: He had not finished the task, he couldn't take a vacation.
--> Not having finished the task,..........
=> TÓM LẠI:
--> Rút gọn thể chủ động --> Ving
--> Rút gọn thể bị động -----> V3/ed
--> Rút gọn thì hoàn thành--> Having V3/ed
* Khi muốn phủ định chỉ việc thêm NOT ở trước!
<Đây là một trong những kiến thức quan trọng, nên mình sẽ thường xuyên post lại cho các bạn xem>
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
Ex: He had not finished the task, he couldn't take a vacation.
--> Not having finished the task,..........
=> TÓM LẠI:
--> Rút gọn thể chủ động --> Ving
--> Rút gọn thể bị động -----> V3/ed
--> Rút gọn thì hoàn thành--> Having V3/ed
* Khi muốn phủ định chỉ việc thêm NOT ở trước!
<Đây là một trong những kiến thức quan trọng, nên mình sẽ thường xuyên post lại cho các bạn xem>
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
784/ Can you please tell me some information that _______ to the job?
a. indicated
b. expressed
c. interested
d. related
<Economy_TOEIC_Volume1>
a. indicated
b. expressed
c. interested
d. related
<Economy_TOEIC_Volume1>
* Related to = concerning = regarding: liên quan tới
=> D is correct
=> D is correct
783/ If you do not find the accommodations here_______, be sure to let us know when you fill out your customer comment card.
a. satisfactory
b. satisfied
c. satisfaction
d. satisfactorily
<Developing_TOEIC>
a. satisfactory
b. satisfied
c. satisfaction
d. satisfactorily
<Developing_TOEIC>
* Lưu ý công thức:
.....find + O + adj (CHỈ VẬT).... (nhớ là adj chỉ vật nhá)
* Tính từ có các đuôi như: _ing, _ed, hoặc đuôi gốc tính từ như _al, _ive,...
* Tính từ CHỈ VẬT có đuôi _ing hoặc đuôi gốc tính từ.
=> A is correct
.....find + O + adj (CHỈ VẬT).... (nhớ là adj chỉ vật nhá)
* Tính từ có các đuôi như: _ing, _ed, hoặc đuôi gốc tính từ như _al, _ive,...
* Tính từ CHỈ VẬT có đuôi _ing hoặc đuôi gốc tính từ.
=> A is correct
782/ The company's goal is to reach maximum production capacity _______ the next three months.
a. into
b. about
c. with
d. within
<TOEIC * Test>
a. into
b. about
c. with
d. within
<TOEIC * Test>
* for + time: <trong>
-> hành động diễn ra trong suốt khoảng thời gian.
Ex1: We waited for 30 minutes outside your house.
-> Chúng tôi đã chờ đợi TRONG 30 phút bên ngoài nhà bạn.
=> TÔI CHỜ TRONG SUỐT 30 PHÚT
Ex2: Tom has been sleeping for 8 hours.
-> Tom đã ngủ SUỐT 8 giờ đồng hồ.
* within + time: <trong vòng>
-> hành động có thể xảy ra trước hoặc bằng khoảng thời gian đó.
Ex: Phone me again within a week.
-> Gọi lại cho tôi trong vòng một tuần.
=> BẠN CÓ THỂ GỌI CHO TÔI SỚM HƠN 1 TUẦN.
=> D is correct
-> hành động diễn ra trong suốt khoảng thời gian.
Ex1: We waited for 30 minutes outside your house.
-> Chúng tôi đã chờ đợi TRONG 30 phút bên ngoài nhà bạn.
=> TÔI CHỜ TRONG SUỐT 30 PHÚT
Ex2: Tom has been sleeping for 8 hours.
-> Tom đã ngủ SUỐT 8 giờ đồng hồ.
* within + time: <trong vòng>
-> hành động có thể xảy ra trước hoặc bằng khoảng thời gian đó.
Ex: Phone me again within a week.
-> Gọi lại cho tôi trong vòng một tuần.
=> BẠN CÓ THỂ GỌI CHO TÔI SỚM HƠN 1 TUẦN.
=> D is correct
781/ By the end of the day, you must decide ________ or not you want to attend the conference next month.
a. whether
b. if
c. however
d. rather
<TOEIC * Test>
a. whether
b. if
c. however
d. rather
<TOEIC * Test>
... LƯU Ý 2 CẤU TRÚC
* if.........or not và whether..........or not
--> chúng đều có nghĩa là: liệu..............có hay không
Ex: I don't care if he comes (or not)
= I don't care whether he comes (or not)
= I don't care whether or not he comes
= I don't care if or not he comes (--> câu này sai nhá! )
* Lưu ý: không có trường hợp "if or not"
=> A is correct
* if.........or not và whether..........or not
--> chúng đều có nghĩa là: liệu..............có hay không
Ex: I don't care if he comes (or not)
= I don't care whether he comes (or not)
= I don't care whether or not he comes
= I don't care if or not he comes (--> câu này sai nhá! )
* Lưu ý: không có trường hợp "if or not"
=> A is correct
780/ PHÂN BIỆT FOR, WITHIN, DURING.
* for + time: <trong>
-> hành động diễn ra trong suốt khoảng thời gian.
Ex1: We waited for 30 minutes outside your house.
-> Chúng tôi đã chờ đợi TRONG 30 phút bên ngoài nhà bạn.
=> TÔI CHỜ TRONG SUỐT 30 PHÚT
Ex2: Tom has been sleeping for 8 hours.
-> Tom đã ngủ SUỐT 8 giờ đồng hồ.
* within + time: <trong vòng>
-> hành động có thể xảy ra trước hoặc bằng khoảng thời gian đó.
Ex: Phone me again within a week.
-> Gọi lại cho tôi trong vòng một tuần.
=> BẠN CÓ THỂ GỌI CHO TÔI SỚM HƠN 1 TUẦN.
Ex: The Prime Minister's decision to delay the upcoming election _______a month will cause significant controversy among lawmakers.
a. to
b. for <CHỌN>
c. within
d. with
<Economy TOEIC_ Volume 2>
779/ Increasingly powerful computer graphics have enabled domestic filmmakers to create screen images that rival_______ Hollywood.
a. them of
b. that of
c. this of
d. those of
<Economy TOEIC _ Volume 1>
a. them of
b. that of
c. this of
d. those of
<Economy TOEIC _ Volume 1>
778/ Through the Internet people are discovering new ways to share relevant information with ______.
a. the other
b. another
c. other
d. one another
<Economy TOEIC _ Volume 1>
a. the other
b. another
c. other
d. one another
<Economy TOEIC _ Volume 1>
* each other ( nhau ): dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại
Ex: Mary and Tom love each other : Mary và Tom yêu nhau => người này yêu người kia và người kia cũng yêu trở lại người này => có tác động qua lại.
* one another (nhau) :
Cách dùng giống như "each other" nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. <Tuy nhiên xu hướng hiện nay người ta thường dùng each other thay cho cả one another>
Ex: Through the Internet people are discovering new ways to share relevant information with one another.
* together : (cùng nhau)
Dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại
Ex: We go to school together : chúng tôi cùng nhau đến trường => mạnh ai nấy đi, không ai tác động qua lại gì.
Một ví dụ dễ thấy:
Ex1: You and I kiss the baby together : tôi và bạn hôn đứa bé => tôi và bạn không có hôn nhau => tôi và bạn không có tác động qua lại, mà cùng nhau tác động lên đối tượng khác
Ex2: You and I kiss each other : tôi và bạn hôn nhau => tôi và bạn có tác động qua lại
=> D is correct
Ex: Mary and Tom love each other : Mary và Tom yêu nhau => người này yêu người kia và người kia cũng yêu trở lại người này => có tác động qua lại.
* one another (nhau) :
Cách dùng giống như "each other" nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. <Tuy nhiên xu hướng hiện nay người ta thường dùng each other thay cho cả one another>
Ex: Through the Internet people are discovering new ways to share relevant information with one another.
* together : (cùng nhau)
Dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại
Ex: We go to school together : chúng tôi cùng nhau đến trường => mạnh ai nấy đi, không ai tác động qua lại gì.
Một ví dụ dễ thấy:
Ex1: You and I kiss the baby together : tôi và bạn hôn đứa bé => tôi và bạn không có hôn nhau => tôi và bạn không có tác động qua lại, mà cùng nhau tác động lên đối tượng khác
Ex2: You and I kiss each other : tôi và bạn hôn nhau => tôi và bạn có tác động qua lại
=> D is correct
777/ The couple bought _______ before they got married.
a. a lot of furnitures
b. a lot of furniture
c. many furniture
d. many furnitures
<Developing TOEIC>
a. a lot of furnitures
b. a lot of furniture
c. many furniture
d. many furnitures
<Developing TOEIC>
776/ Milky Cookies _______ enters into a contract with a third party vendor in order to fulfill its business operations.
a. occasionally
b. prematurely
c. marginally
d. uncommonly
<Economy TOEIC _ Volume 1>
a. occasionally
b. prematurely
c. marginally
d. uncommonly
<Economy TOEIC _ Volume 1>
* Dấu hiệu nhận biết của thì HTĐ (Simple Present):
+ often, usually, frequently: thường
+ always, constantly: luôn luôn
+ sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
+ seldom, rarely: ít khi, hiếm khi
+ every day/ week/ month......: mỗi ngày/ tuần/ tháng...
<NGUỒN TỪ SÁCH NGỮ PHÁP TIẾNG ANH - TÁC GIẢ MAI LAN HƯƠNG>
=> A is correct
+ often, usually, frequently: thường
+ always, constantly: luôn luôn
+ sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
+ seldom, rarely: ít khi, hiếm khi
+ every day/ week/ month......: mỗi ngày/ tuần/ tháng...
<NGUỒN TỪ SÁCH NGỮ PHÁP TIẾNG ANH - TÁC GIẢ MAI LAN HƯƠNG>
=> A is correct
775/ Vị trí của từ loại:Để làm nhanh các dạng câu hỏi liên quan tới loại từ, bắt buộc bạn phải nắm vững các kiến thức sau:
* Noun:
- Sau a, an, the, this, that, these, those
- Sau my, your, her, his....
- Sau từ chỉ số lượng many, some, any.......
* Adj:
- Sau động từ tobe
Ex: She is beautiful
* Noun:
- Sau a, an, the, this, that, these, those
- Sau my, your, her, his....
- Sau từ chỉ số lượng many, some, any.......
* Adj:
- Sau động từ tobe
Ex: She is beautiful
- Trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó
Ex: This is an interesting book
- Sau các từ nhận thức tri giác ( phần này quan trọng có nhiều bạn không biết) : look, feel, seem, smell, taste, find, sound (chỉ những từ này thôi nhé !)
- Sau stay, remain, become
Ex: stay awake (thức tĩnh)
Ex: Stay________
a. calm (chọn)
b. calmly
- Find + O + adj (chỉ vật)
Ex: I find this exercise difficult
Công thức này rất thường hay ra trong đề thi toeic. Thường để sẽ ra "found" là quá khứ của find và sau đó là một Object rất dài, vấn đề là bạn có nhận ra hay không :D
* Adv:
- Đứng đầu câu, trước dấu phẩy.
Ex: Luckily, he passed the exam
- Bổ nghĩa cho động từ, đứng trước hoặc sau động từ
Ex: She drives carefully / She carefully drives her car
- Bổ nghĩa cho tính từ, đứng trước tính từ
Ex: She is very beautiful / She is extremely beaufiful
- Bổ nghĩa cho trạng từ, đứng trước trạng từ mà nó bổ nghĩa
Ex: She drives extremely carefully
Làm thử vài câu nào!
1. feel quite __________
a. adj
b. adv
2. speak quite _________
a. adj
b. adv
<phần này rất quan trọng nên mình sẽ thường xuyên post lại cho mọi người xem>
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!! >
774/ If they _________ to their customers' comments and suggestions, they would have been able to improve their online services.
a. had listened
b. have listened
c. had been listened
d. have been listened
<TOEIC * Test>
a. had listened
b. have listened
c. had been listened
d. have been listened
<TOEIC * Test>
* Câu điều kiện loại 3: không có thật ở quá khứ
- Main clause: could/would/should/might + have + V3/ed
- If - clause: Past perfect ( had + V3/ed)
Ex1: He would have passed his exam if he had studied hard.
--> Có nhiều bạn không biết dịch câu này như thế nào cho hợp lý.
Cách dịch:
* "could" là có thể ---> could have V3/ed: lẽ ra có thể
* "should" là nên------> should have V3/ed: lẽ ra nên
* "would" là sẽ -------->would have V3/ed: lẽ ra sẽ
* must have V3: hẳn đã
Như vậy chúng ta dễ dàng dịch:
Ex1: He would have passed his exam if he had studied hard.
----> Anh ấy lẽ ra sẽ vượt qua kỳ thi nếu anh ấy học hành chăm chỉ
<dịch ra là biết giả định không có thật ở quá khứ>
=> A is correct
- Main clause: could/would/should/might + have + V3/ed
- If - clause: Past perfect ( had + V3/ed)
Ex1: He would have passed his exam if he had studied hard.
--> Có nhiều bạn không biết dịch câu này như thế nào cho hợp lý.
Cách dịch:
* "could" là có thể ---> could have V3/ed: lẽ ra có thể
* "should" là nên------> should have V3/ed: lẽ ra nên
* "would" là sẽ -------->would have V3/ed: lẽ ra sẽ
* must have V3: hẳn đã
Như vậy chúng ta dễ dàng dịch:
Ex1: He would have passed his exam if he had studied hard.
----> Anh ấy lẽ ra sẽ vượt qua kỳ thi nếu anh ấy học hành chăm chỉ
<dịch ra là biết giả định không có thật ở quá khứ>
=> A is correct
773/ The government has suggested that the income tax threshold ______________ raised.
a. is
b. has been
c. was
d. be
<TOEIC * Test>
a. is
b. has been
c. was
d. be
<TOEIC * Test>
* Chắc các bạn còn nhớ công thức mình đã post trước đó.
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
..."... < suggest>
..."....<advise>
..."....<.........>
..."....<khuyên, bảo, đề nghị nói chung>
* Các từ thường hay xuất hiện: recommend, suggest, advise, urge, propose, ask, desire, demand, require, request, insist, order, command....+ (THAT) + S (+ should) + V1
* Trong cấu trúc này "should" được rút gọn đi, công thức còn lại là:
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
=> D is correct
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
..."... < suggest>
..."....<advise>
..."....<.........>
..."....<khuyên, bảo, đề nghị nói chung>
* Các từ thường hay xuất hiện: recommend, suggest, advise, urge, propose, ask, desire, demand, require, request, insist, order, command....+ (THAT) + S (+ should) + V1
* Trong cấu trúc này "should" được rút gọn đi, công thức còn lại là:
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
=> D is correct
772/ Their relationships have been aggravated by ____ over a visit by Japan's Prime Minister Junichiro Koizumi's to Tokyo's Yasukuni shrine.
a. a proposal
b. an agreement
c. an understanding
d. a conflict
<TOEIC * Test>
a. a proposal
b. an agreement
c. an understanding
d. a conflict
<TOEIC * Test>
* aggravate (v): làm xấu thêm, làm trầm trọng thêm
* conflict (n): sự xung đột
* proposal (n): sự đề xuất
* understanding (n): (1) sự thông cảm, (2) sự hiểu biết, sự am hiểu
=> D is correct
* conflict (n): sự xung đột
* proposal (n): sự đề xuất
* understanding (n): (1) sự thông cảm, (2) sự hiểu biết, sự am hiểu
=> D is correct
771/ Chinese police have vowed to clamp down on pipeline oil theft, even threatening to _____ the death penalty.
a. impose
b. face
c. abolish
d. suffer
<TOEIC * Test>
a. impose
b. face
c. abolish
d. suffer
<TOEIC * Test>
* death penalty ~ capital punishment (n): án tử hình
* impose (v): chịu, áp đặt
=> A is correct
* impose (v): chịu, áp đặt
=> A is correct
770/ * Có ai từng chơi trò đảo chữ trong Tiếng Anh chưa <thú vị lắm đó>
- THE EYES (Đôi mắt)
---> THEY SEE (Chúng nhìn)
- ANIMOSITY (Thù hận)
---> IS NO AMITY (Là không bạn bè)
- ASTRONOMER (Nhà thiên văn học)
---> MOON STARER (Người soi mặt trăng)
- DORMITORY (Ký túc xá)
---> DIRTY ROOM (Căn phòng bẩn thỉu)
- THE EARTHQUAKES (Động đất)
---> THAT QUEER SHAKE (Cơn rung chóng mặt)
- MOTHER-IN-LAW (Mẹ chồng)
---> WOMAN HITLER (Bà hít-le)
- ELEVEN PLUS TWO (11 + 2)
---> TWELVE PLUS ONE (12 + 1)
770/ PHÂN BIỆT CÁC TỪ HAY NHẦM LẪN
1/ ARRIVE IN VÀ ARRIVE AT
* Khi muốn nói " Họ tới sân bay lúc 10 giờ "
- They arrived in the airport at 10.00 (sai nhé)
- They arrived at the airport at 10.00 (đúng)
NOTE: → Arrive at dùng cho nơi nhỏ (làng xã, sân bay...)
1/ ARRIVE IN VÀ ARRIVE AT
* Khi muốn nói " Họ tới sân bay lúc 10 giờ "
- They arrived in the airport at 10.00 (sai nhé)
- They arrived at the airport at 10.00 (đúng)
NOTE: → Arrive at dùng cho nơi nhỏ (làng xã, sân bay...)
* Khi muốn nói " Họ tới Hà Nội lúc đêm"
- They arrived at Ha Noi at night (sai)
- They arrived in Ha Noi at night (đúng)
NOTE: → Arrive in dùng cho nơi lớn (thành phố, nước...)
2/ "HOUSE" và "HOME"
* Trong tiếng Anh khi nói "HOUSE" thì người ta chủ ý nói về một kiến trúc, một toà nhà,công trình xây dựng, một biệt thư...
* Nói chung "HOUSE" chỉ đơn giản là một căn nhà mà thôi.
* Khi nói về "HOME" là khi người ta muốn nói về "một mái ấm gia đình".
Ex: I have (own) 5 houses, but my family and I only live in one house, and that house is my HOME.
- Nơi sinh thành hay tổ quốc của một ai đó.
Ex: Viet Nam is my HOME.
- Nơi săn sóc người ta.
Ex: That place is a HOME for the elderly.
- Môi trường sống của thú vật.
Ex: The jungle is where tigers called HOME.
* NOTE* NGƯỜI TA BÁN NHÀ CHỨ KHÔNG AI BÁN GIA ĐÌNH
-> People do not sell "HOMES", they sell "HOUSES".
3/ ALONE, LONELY, LONESOME VÀ LONE
* Alone: hàm ý là một người hay một vật nào đó đang ở riêng lẻ - không có ai hoặc vật gì khác ở xung quanh.
* Lonely (ở Mỹ dùng lonesome) đề cập đến sự bất hạnh do tình trạng đơn độc gây ra.
Ex: I like to be alone for short periods.
Tôi thích được một mình trong những khoảng thời gian ngắn.
-> But after a few days I start getting lonely / lonesome.
Nhưng sau vài ngày tôi bắt đầu trở nên cô đơn.
*NOTE* Alone có thể được nhấn mạnh bằng All.
Ex: After her husband died, she was all alone.
Sau khi chồng chết, bà ấy chỉ ở một mình.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
- They arrived at Ha Noi at night (sai)
- They arrived in Ha Noi at night (đúng)
NOTE: → Arrive in dùng cho nơi lớn (thành phố, nước...)
2/ "HOUSE" và "HOME"
* Trong tiếng Anh khi nói "HOUSE" thì người ta chủ ý nói về một kiến trúc, một toà nhà,công trình xây dựng, một biệt thư...
* Nói chung "HOUSE" chỉ đơn giản là một căn nhà mà thôi.
* Khi nói về "HOME" là khi người ta muốn nói về "một mái ấm gia đình".
Ex: I have (own) 5 houses, but my family and I only live in one house, and that house is my HOME.
- Nơi sinh thành hay tổ quốc của một ai đó.
Ex: Viet Nam is my HOME.
- Nơi săn sóc người ta.
Ex: That place is a HOME for the elderly.
- Môi trường sống của thú vật.
Ex: The jungle is where tigers called HOME.
* NOTE* NGƯỜI TA BÁN NHÀ CHỨ KHÔNG AI BÁN GIA ĐÌNH
-> People do not sell "HOMES", they sell "HOUSES".
3/ ALONE, LONELY, LONESOME VÀ LONE
* Alone: hàm ý là một người hay một vật nào đó đang ở riêng lẻ - không có ai hoặc vật gì khác ở xung quanh.
* Lonely (ở Mỹ dùng lonesome) đề cập đến sự bất hạnh do tình trạng đơn độc gây ra.
Ex: I like to be alone for short periods.
Tôi thích được một mình trong những khoảng thời gian ngắn.
-> But after a few days I start getting lonely / lonesome.
Nhưng sau vài ngày tôi bắt đầu trở nên cô đơn.
*NOTE* Alone có thể được nhấn mạnh bằng All.
Ex: After her husband died, she was all alone.
Sau khi chồng chết, bà ấy chỉ ở một mình.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
769/ I don't know how you convince your children to clean up their rooms. I couldn't get my children ____ up their rooms if my life depended on it.
a. clean
b. cleaning
c. cleaned
d. to clean
<TOEIC * Test>
a. clean
b. cleaning
c. cleaned
d. to clean
<TOEIC * Test>
* CÔNG THỨC NHỜ VẢ:
- Have + người + V1
Ex: I have Mary clean my house: Tôi nhờ Mary lau nhà.
- Have + vật + V3/ed (+ by O)
Ex: I have my house cleaned by Mary
<=> công thức:
- get + người + to V1
- get + vật + V3/ed
=> D is correct
- Have + người + V1
Ex: I have Mary clean my house: Tôi nhờ Mary lau nhà.
- Have + vật + V3/ed (+ by O)
Ex: I have my house cleaned by Mary
<=> công thức:
- get + người + to V1
- get + vật + V3/ed
=> D is correct
768/ The six men have been in intensive care ____they fell ill on Monday. Two of them remain in a critical condition.
a. since
b. for
c. when
d. during
<TOEIC * Test>
a. since
b. for
c. when
d. during
<TOEIC * Test>
* since + quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành
* before + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành
* * during + danh từ -> chỉ thời kỳ hoặc một sự việc xảy ra ở một thời điểm xác định nhưng không biết nó xảy ra bao lâu: during the winter, during my vacation...
=> A is correct
* before + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành
* * during + danh từ -> chỉ thời kỳ hoặc một sự việc xảy ra ở một thời điểm xác định nhưng không biết nó xảy ra bao lâu: during the winter, during my vacation...
=> A is correct
767/ Nike filed a patent infringement suit against the company earlier this year claiming that ____ of its rival's trainers copied its technology.
a. a number
b. an amount
c. a lots
d. a little
<TOEIC * Test>
a. a number
b. an amount
c. a lots
d. a little
<TOEIC * Test>
* CHÚ Ý PHÂN BIỆT
- Many + danh từ đếm được
- A large number of + danh từ đếm được
- A great number of + danh từ đếm được
#
- Much + danh từ không đếm được
- A great deal of + danh từ không đếm được
- A large amount of + danh từ không đếm được
- A large sum of + danh từ không đếm được
#
- plenty of/ lots of/ a lot of + cả danh từ đếm được và không đếm được
* NOTE: Một cách dễ nhớ khi trong cụm từ xuất hiện “number” thì danh từ phía sau là đếm được nhé!
* much và many thường dùng trong câu PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN và được dùng trong câu KHẲNG ĐỊNH khi đi với các trạng từ very, too, so, as.
* little, a little + danh từ không đếm được.
* few, a few + danh từ đếm được.
* little, few: mang nghĩa phủ định: hầu như không có
* a little, a few: mang nghĩa xác định: có 1 chút
=> A is correct
- Many + danh từ đếm được
- A large number of + danh từ đếm được
- A great number of + danh từ đếm được
#
- Much + danh từ không đếm được
- A great deal of + danh từ không đếm được
- A large amount of + danh từ không đếm được
- A large sum of + danh từ không đếm được
#
- plenty of/ lots of/ a lot of + cả danh từ đếm được và không đếm được
* NOTE: Một cách dễ nhớ khi trong cụm từ xuất hiện “number” thì danh từ phía sau là đếm được nhé!
* much và many thường dùng trong câu PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN và được dùng trong câu KHẲNG ĐỊNH khi đi với các trạng từ very, too, so, as.
* little, a little + danh từ không đếm được.
* few, a few + danh từ đếm được.
* little, few: mang nghĩa phủ định: hầu như không có
* a little, a few: mang nghĩa xác định: có 1 chút
=> A is correct
766/ Most of the companies, which the European Union says fail to ____ international standards, are based in Africa.
a. meet
b. live
c. lower
d. set
<TOEIC * Test>
a. meet
b. live
c. lower
d. set
<TOEIC * Test>
* meet (v): đáp ứng
=> A is correct
=> A is correct
765/ ĐIỂM NGỮ PHÁP HAY GẶP.
* One of/ all of/ some of/ most of/ none of....+ the, this, that, these, those, my, his, Ann's.... + noun
* One of/ all of/ some of/ most of/ none of....+ us/you/them.
Ex1: Some of THE people I work with are very friendly.
Ex2: None of THIS money is mine
Ex3: Most of HIS students........
--> KHÔNG BAO GIỜ có các trường hợp như:
* One of/ all of/ some of/ most of/ none of....+ the, this, that, these, those, my, his, Ann's.... + noun
* One of/ all of/ some of/ most of/ none of....+ us/you/them.
Ex1: Some of THE people I work with are very friendly.
Ex2: None of THIS money is mine
Ex3: Most of HIS students........
--> KHÔNG BAO GIỜ có các trường hợp như:
- Most of students...<sai>
chỉ có -> Most of these students hoặc Most students
- Some of people... <sai>
chỉ có -> Some people hoặc Some of the people
* Almost: là trạng từ với nghĩa là " gần như, hầu như"
- Thường đứng trước Adj, Adv, Verb, Prep
-> Đi với: anybody, anything, hay no one,nobody, all, everybody, every...
Ex1: Almost all Japanese (people) eat rice
Ex2: I'll eat almost anything
Ex3: He almost finished his homework
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
chỉ có -> Most of these students hoặc Most students
- Some of people... <sai>
chỉ có -> Some people hoặc Some of the people
* Almost: là trạng từ với nghĩa là " gần như, hầu như"
- Thường đứng trước Adj, Adv, Verb, Prep
-> Đi với: anybody, anything, hay no one,nobody, all, everybody, every...
Ex1: Almost all Japanese (people) eat rice
Ex2: I'll eat almost anything
Ex3: He almost finished his homework
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
764/ According to Nancy in the quality control department, there have been_______custormer complaints this month. This is a great improvement on the preceding two months.
a. few
b. a few
c. some
d. none
<Analyst TOEIC>
a. few
b. a few
c. some
d. none
<Analyst TOEIC>
- Few, a few + danh từ đếm được
- Little, a liittle + danh từ không đếm được
- Little, few : mang nghĩa phủ định: HẦU NHƯ KHÔNG CÓ
- A little, a few: mang nghĩa xác định: CÓ 1 CHÚT
* Trong câu trên ta thấy "complaints" có "s" tức là đếm được. Vấn đề ở đây là "Few hay a few"
Câu sau cho ta biết đáp án "This is a great improvement...: ĐÂY LÀ MỘT SỰ CẢI THIỆN ĐÁNG KỂ....".
=> Như vậy phải "hầu như không có phàn nàn..."
=> A is correct
- Little, a liittle + danh từ không đếm được
- Little, few : mang nghĩa phủ định: HẦU NHƯ KHÔNG CÓ
- A little, a few: mang nghĩa xác định: CÓ 1 CHÚT
* Trong câu trên ta thấy "complaints" có "s" tức là đếm được. Vấn đề ở đây là "Few hay a few"
Câu sau cho ta biết đáp án "This is a great improvement...: ĐÂY LÀ MỘT SỰ CẢI THIỆN ĐÁNG KỂ....".
=> Như vậy phải "hầu như không có phàn nàn..."
=> A is correct
763/ Marion Smith of Merston Enterprises has asked me to make this presentation here today, on ____ behalf.
a. theirs
b. my
c. her
d. hers
<Analyst TOEIC>
a. theirs
b. my
c. her
d. hers
<Analyst TOEIC>
- on my behalf : đại diện cho tôi
- on his behalf: đại diện cho anh ấy
- on behalf of TienNguyen: đại diện cho TienNguyen
=> C is correct
- on his behalf: đại diện cho anh ấy
- on behalf of TienNguyen: đại diện cho TienNguyen
=> C is correct
762/ Transportation costs amidst rising oil prices and environmental issues are among the toughest ________ for Partridge Farms and Maple Orchard Mills.
a. challenge
b. challenging
c. challenged
d. challenges
<Economy TOEIC _ Volume 2>
a. challenge
b. challenging
c. challenged
d. challenges
<Economy TOEIC _ Volume 2>
* Between thường theo sau là 02 danh từ (=2)
...between........and........
Ex: …between the mountains and the sea
- Danh từ theo sau "between" có thể ở dạng số ít, số nhiều hoặc ko đếm được.
* "among" theo sau danh từ số nhiều (>2)
Ex: Her house is among the trees.
=> Answer is D
...between........and........
Ex: …between the mountains and the sea
- Danh từ theo sau "between" có thể ở dạng số ít, số nhiều hoặc ko đếm được.
* "among" theo sau danh từ số nhiều (>2)
Ex: Her house is among the trees.
=> Answer is D
761/ Mr.Whatley unintentionally took Ms.Potvin's timetable, thinking it was _______.
a. him
b. himself
c. his
d. he
<Economy TOEIC _ Volume 2>
a. him
b. himself
c. his
d. he
<Economy TOEIC _ Volume 2>
* unintentionally (adv): không cố ý
* ĐẠI TỪ PHẢN THÂN:
- Sử dụng khi CHỦ TỪ tác động vào CHÍNH MÌNH.
Ex: He decided to treat himself a relaxing moment.
<Anh ta quyết định TỰ THƯỞNG cho mình những ít phút relax>
- Sử dụng khi muốn NHẤN MẠNH vai trò của chủ từ
Ex: He himself told me the news. <Chính hắn đã báo tin cho tôi>
* TÍNH TỪ SỞ HỮU và ĐẠI TỪ SỞ HỮU: <cách nhớ>
- "her book" -> "her" đứng vị trí trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ. Đó cũng chính là vị trí của tính từ -> nên gọi là TÍNH TỪ SỞ HỮU.
- còn "hers, his, theirs, mine ...": là các đại từ sở hữu, sau đó không có danh từ.
* Ở đây vị trí cần là một ĐẠI TỪ SƠ HỮU "his" = "his timetable"
=> Answer is C
* ĐẠI TỪ PHẢN THÂN:
- Sử dụng khi CHỦ TỪ tác động vào CHÍNH MÌNH.
Ex: He decided to treat himself a relaxing moment.
<Anh ta quyết định TỰ THƯỞNG cho mình những ít phút relax>
- Sử dụng khi muốn NHẤN MẠNH vai trò của chủ từ
Ex: He himself told me the news. <Chính hắn đã báo tin cho tôi>
* TÍNH TỪ SỞ HỮU và ĐẠI TỪ SỞ HỮU: <cách nhớ>
- "her book" -> "her" đứng vị trí trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ. Đó cũng chính là vị trí của tính từ -> nên gọi là TÍNH TỪ SỞ HỮU.
- còn "hers, his, theirs, mine ...": là các đại từ sở hữu, sau đó không có danh từ.
* Ở đây vị trí cần là một ĐẠI TỪ SƠ HỮU "his" = "his timetable"
=> Answer is C
760/ CHÚ Ý PHÂN BIỆT NHỮNG TỪ HAY NHẦM LẪN
1. PHÂN BIỆT "PUT ON" VÀ "WEAR"
- I put on my clothes before going out.
- The girl who wears a purple robe, is my sister.
Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là "mặc", nhưng "to put on" chỉ một hành động; còn "to wear" chỉ một tình trạng. Vậy, muốn dịch câu: "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo".
Không viết thế này nhé: I wash my face and wear my clothes.
1. PHÂN BIỆT "PUT ON" VÀ "WEAR"
- I put on my clothes before going out.
- The girl who wears a purple robe, is my sister.
Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là "mặc", nhưng "to put on" chỉ một hành động; còn "to wear" chỉ một tình trạng. Vậy, muốn dịch câu: "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo".
Không viết thế này nhé: I wash my face and wear my clothes.
Phải viết: I wash my face and put on my clothes.
* NOTE: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép...)
Ex:
- The mother dressed her baby.
- She dressed herself and went out.
2/ PHÂN BIỆT "TO COME" VÀ "TO GO"
- He comes here by car.
- He goes there by taxi.
* Hai động từ trên đều có nghĩa là "tới", nhưng "to come" là "đến" (cử động từ xa đến gần); to go là "đi" (cử động từ gần ra xa)
*NOTE: Một ví dụ dễ hiểu: Come in! và Go in! đều có nghĩa "vào", nhưng dùng trong những trường hợp khác nhau:
- Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng).
- Go in! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng).
3/ PHÂN BIỆT "Convince" VÀ "Persuade"
- to convice : thuyết phục someone tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó
- to persuade : thuyết phục someone làm 1 việc gì đó
Ex:
- He convinced me that he was right
- He persuaded me to seek more advice
- I lost too much money betting at the races last time, so you won't persuade me to go again
- I convinced her that the symphony needed financial help
*NOTE:
We convince people of something
We persuade people to act
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
759/ According to Mercer, the average annual salary of a Chinese project manager is £12,173, compared ____ about £5,220 in India.
a. by
b. to
c. as
d. of
<TOEIC * Test>
a. by
b. to
c. as
d. of
<TOEIC * Test>
* Phân biệt "compare with" và "compare to"
1/ compare with: dùng để so sánh 2 người/ vật có điểm tương đồng nhau (like things ~ similar things).
Ex1: The committee will have to compare the Senate’s version of the bill with the version that was passed by the House.
Ex2: I can compare her with my sister
2/ compare to: dùng để so sánh 2 người/vật không tương đồng nhau, không giống nhau (unlike things ~ dissimilar things)
Ex1: Scientists sometimes compare the human brain to a computer
Ex2: You can’t compare Tom to Jery
=> B is correct
1/ compare with: dùng để so sánh 2 người/ vật có điểm tương đồng nhau (like things ~ similar things).
Ex1: The committee will have to compare the Senate’s version of the bill with the version that was passed by the House.
Ex2: I can compare her with my sister
2/ compare to: dùng để so sánh 2 người/vật không tương đồng nhau, không giống nhau (unlike things ~ dissimilar things)
Ex1: Scientists sometimes compare the human brain to a computer
Ex2: You can’t compare Tom to Jery
=> B is correct
758/ ____ experts believe that there is no immediate prospect of a vaccine that could wipe out malaria, or even provide lifelong immunity.
a. Almost
b. Most
c. Most of
d. The most
<TOEIC * Test>
a. Almost
b. Most
c. Most of
d. The most
<TOEIC * Test>
* One of/ all of/ some of/ most of/ none of....+ the, this, that, these, those, my, his, Ann's.... + noun
* One of/ all of/ some of/ most of/ none of....+ us/you/them.
Ex1: Some of THE people I work with are very friendly.
Ex2: None of THIS money is mine
Ex3: Most of HIS students........
--> KHÔNG BAO GIỜ có các trường hợp như:
- Most of students... <sai>
-> Most of these students hoặc Most students <đúng>
- Some of people... <sai>
-> Some people hoặc Some of the people <đúng>
* Almost: là trạng từ với nghĩa là = gần như,
- Thường đứng trước Adj, Adv, Verb, Prep
-> Đi với: anybody, anything, hay no one,nobody, all, everybody, every...
Ex1: Almost all Japanese (people) eat rice
Ex2: I'll eat almost anything
Ex3: He almost finished his homework
=> B is correct
* One of/ all of/ some of/ most of/ none of....+ us/you/them.
Ex1: Some of THE people I work with are very friendly.
Ex2: None of THIS money is mine
Ex3: Most of HIS students........
--> KHÔNG BAO GIỜ có các trường hợp như:
- Most of students... <sai>
-> Most of these students hoặc Most students <đúng>
- Some of people... <sai>
-> Some people hoặc Some of the people <đúng>
* Almost: là trạng từ với nghĩa là = gần như,
- Thường đứng trước Adj, Adv, Verb, Prep
-> Đi với: anybody, anything, hay no one,nobody, all, everybody, every...
Ex1: Almost all Japanese (people) eat rice
Ex2: I'll eat almost anything
Ex3: He almost finished his homework
=> B is correct
757/ A malaria vaccine has been found to protect children in Africa ____ serious disease for at least 18 months.
a. by
b. with
c. off
d. from
<TOEIC * Test>
a. by
b. with
c. off
d. from
<TOEIC * Test>
* protect sb/sth from/against sth: bảo vệ ai/cái gì khỏi cái gì
=> D is correct
=> D is correct
756/A decade ago APEC, whose members together ____ about half of world commerce, set itself the goals of free and open trade and investment in the Asia-Pacific.
a. make up for
b. account for <chiếm>
c. count on
d. take on
<TOEIC * Test>
a. make up for
b. account for <chiếm>
c. count on
d. take on
<TOEIC * Test>
* account for something: chiếm
Ex: Export sales account for at least half of our total business
=> B is correct
Ex: Export sales account for at least half of our total business
=> B is correct
755/ * CHÚ Ý PHÂN BIỆT
- Many + danh từ đếm được
- A large number of + danh từ đếm được
- A great number of + danh từ đếm được
#
- Much + danh từ không đếm được
- A great deal of + danh từ không đếm được
- A large amount of + danh từ không đếm được
- A large sum of + danh từ không đếm được
#
- Many + danh từ đếm được
- A large number of + danh từ đếm được
- A great number of + danh từ đếm được
#
- Much + danh từ không đếm được
- A great deal of + danh từ không đếm được
- A large amount of + danh từ không đếm được
- A large sum of + danh từ không đếm được
#
- plenty of/ lots of/ a lot of + cả danh từ đếm được và không đếm được
* NOTE: Một cách dễ nhớ khi trong cụm từ xuất hiện “number” thì danh từ phía sau là đếm được nhé!
* much và many thường dùng trong câu PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN và được dùng trong câu KHẲNG ĐỊNH khi đi với các trạng từ very, too, so, as.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
* NOTE: Một cách dễ nhớ khi trong cụm từ xuất hiện “number” thì danh từ phía sau là đếm được nhé!
* much và many thường dùng trong câu PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN và được dùng trong câu KHẲNG ĐỊNH khi đi với các trạng từ very, too, so, as.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
754/ Critics have questioned putting a military man in charge, but Gen Hayden says that he will remain ______ of the Pentagon.
a. independent
b. independence
c. independently
d. dependent
<Economy_TOEIC_Volume1>
a. independent
b. independence
c. independently
d. dependent
<Economy_TOEIC_Volume1>
* NOTE: Sau stay, remain, become + adj
=> A is correct
=> A is correct
753/ We should cut down ________ our expenditures.
a. in
b. at
c. on
d. with
<Developing TOEIC>
a. in
b. at
c. on
d. with
<Developing TOEIC>
* cut down on: cắt giảm
=> C is correct
=> C is correct
752/ He is________ to those around him.
a. difference
b. indifferent
c. dependent
d. independent
<Developing _ TOEIC>
a. difference
b. indifferent
c. dependent
d. independent
<Developing _ TOEIC>
* indifferent to something/sombody: thờ ơ, dửng dưng, không để ý đến cái gì/ ai
=> B is correct
=> B is correct
751/ _______ you have to do is sit by the baby and read to her.
a. What
b. Which
c. Who
d. That
<Developing TOEIC>
a. What
b. Which
c. Who
d. That
<Developing TOEIC>
Khi muốn biến 1 câu thành danh từ có 2 trường hợp:
* Nếu câu đã hoàn chỉnh về ý nghĩa thì ta thêm "That" vào đầu câu.
Ex: That you get very high grades in school is necessary
--> Rõ ràng câu "You get very high grades in school" đã hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa.
--> dùng That + clause -> noun
* Nếu câu chưa hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa thì ta thêm "What" vào đầu câu.
Ex: What he said makes her cry
--> Rõ ràng câu "He said" chưa hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa.
--> dùng What + clause --> noun
*** Và lưu ý chủ ngữ là clause luôn chia động từ số ít!
Câu này "you have to do" chưa hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa
=> A is correct
* Nếu câu đã hoàn chỉnh về ý nghĩa thì ta thêm "That" vào đầu câu.
Ex: That you get very high grades in school is necessary
--> Rõ ràng câu "You get very high grades in school" đã hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa.
--> dùng That + clause -> noun
* Nếu câu chưa hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa thì ta thêm "What" vào đầu câu.
Ex: What he said makes her cry
--> Rõ ràng câu "He said" chưa hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa.
--> dùng What + clause --> noun
*** Và lưu ý chủ ngữ là clause luôn chia động từ số ít!
Câu này "you have to do" chưa hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa
=> A is correct
750/ LINK DOWNLOAD FILE LISTENING TOEIC
Thân gửi đến toàn thể các bạn link file nghe cho bộ sách TOEIC.
1/ Sách Starter TOEIC:
- Part 1: http://www.mediafire.com/?8o52x13x2lz30cs
- Part 2: http://www.mediafire.com/?s64o658lhfj7u7s
2/ Developing TOEIC:
- Part 1: http://www.mediafire.com/?765cfqq6r5hen18
- Part 2: http://www.mediafire.com/?evfx3ijhu6c7438
3/ Analyst TOEIC:
- Part 1: http://www.mediafire.com/?491xvqk1fwq8vu8
- Part 2: http://www.mediafire.com/?h7t13xh11hn6s5w
4/ Target TOEIC:
- Part 1: http://www.mediafire.com/?9wyb3ngwnpv598v
- Part 2: http://www.mediafire.com/?9tfvee32y3gz4hn
- Part 3: http://www.mediafire.com/?ct5g4f6h3cry56j
5/ Economy TOEIC LC Volume 1:
- Part 1: http://www.mediafire.com/?99fuzgjmpmuu8j1
- Part 2: http://www.mediafire.com/?nc5sb2dnoleqvdt
6/ Economy TOEIC LC Volume 2:
- Part 1: http://www.mediafire.com/?ja97ggtgxsqw1jv
- Part 2: http://www.mediafire.com/?5jxym6izibgzz9z
7/ Longman TOEIC:
- Part 1: http://www.mediafire.com/?a0dn909o91wierh
- Part 2: http://www.mediafire.com/?yt3i5adhd0lp5nb
*** Còn file nghe sách "600 essential words for TOEIC*Test" và Ebook của các sách thì nếu bạn nào muốn lấy thì để lại email, mình sẽ gửi qua nhé.
P/s: Các bạn download về file sẽ có dạng .rarx. Hãy đổi thành đuôi .rar và tiến hành giải nén bình thường.
Riêng với file nghe cuốn Longman và Starter
-> Dùng phần mềm dưới để nối đuôi và giải nén bình thường.
-> http://www.mediafire.com/?5o4a2b4tch4ae75
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
749/ The unions requested that they be offered_______pay increases equaling about 40,000 dollars a year.
a. substantiate
b. substantially
c. substance
d. substantial
<Economy TOEIC _ Volume 2>
a. substantiate
b. substantially
c. substance
d. substantial
<Economy TOEIC _ Volume 2>
* pay increase (n): mức tăng lương
-> cần 1 adj đứng trước danh từ để bổ nghĩa
=> D is correct
-> cần 1 adj đứng trước danh từ để bổ nghĩa
=> D is correct
748/ Richards was fired for abusing her _______account privileges while on her last three business trips abroad.
a. deposit
b. expense
c. debt
d. savings
<Analyst TOEIC>
a. deposit
b. expense
c. debt
d. savings
<Analyst TOEIC>
* expense account: công tác phí
=> B is correct
=> B is correct
747/ Let's go to Smith's, _________ we can have a drink before the soccer game starts.
a. when
b. which
c. whether
d. where
<TOEIC * Test>
a. when
b. which
c. whether
d. where
<TOEIC * Test>
* Smith's = nhà của Smith
=> D is correct
=> D is correct
746/ I would also like to _______ my thanks to Ms.Porter, the hotel clerk who located my missing luggage.
a. expand
b. expect
c. extend
d. exhale
<Longman TOEIC>
a. expand
b. expect
c. extend
d. exhale
<Longman TOEIC>
* Câu này rất thường ra thi trong đề TOEIC.
-- please covey my thanks to him
= please extend my thanks to him
_ vui lòng gửi lời cảm ơn của tôi đến anh ấy.
=> C is correct
-- please covey my thanks to him
= please extend my thanks to him
_ vui lòng gửi lời cảm ơn của tôi đến anh ấy.
=> C is correct
745/ _________ that he got a promotion last week.
a. So well did he have done
b. So well did he do
c. So well did he
d. So good did he do
<TOEIC * Test>
a. So well did he have done
b. So well did he do
c. So well did he
d. So good did he do
<TOEIC * Test>
* ĐẢO NGỮ SO.........THAT
Ex1: The play is so interesting that the theatre is likely to be full every night.
-> So interesting is the play that the theatre is likely to be full every night.
Ex2: Với động từ thường -> mượn trợ động từ khi đảo ngữ.
- He worked so hard that he forgot his lunch.
-> So hard did he work that he forgot his lunch.
Ex3: Alice has so much homework that she can't finish it all.
-> So much homework does Alice have that she can't finish it all.
Ex4: He bought so many books that he couldn't read them all.
-> So many books did he buy that he couldn't read them all.
....
* Câu này nếu không đảo ngữ sẽ là: He did so well that he......
=> B is correct
Ex1: The play is so interesting that the theatre is likely to be full every night.
-> So interesting is the play that the theatre is likely to be full every night.
Ex2: Với động từ thường -> mượn trợ động từ khi đảo ngữ.
- He worked so hard that he forgot his lunch.
-> So hard did he work that he forgot his lunch.
Ex3: Alice has so much homework that she can't finish it all.
-> So much homework does Alice have that she can't finish it all.
Ex4: He bought so many books that he couldn't read them all.
-> So many books did he buy that he couldn't read them all.
....
* Câu này nếu không đảo ngữ sẽ là: He did so well that he......
=> B is correct
744/ The university football player_______his success and development as a player to his mother and his coach.
a. accounts
b. attributes
c. accuses
d. appraises
<Longman TOEIC>
a. accounts
b. attributes
c. accuses
d. appraises
<Longman TOEIC>
* attribute something to somebody/something: quy cái này cho ai/cái kia
=> B is correct
=> B is correct
743/ It was discovered that the blood bank knowingly________ using comtaminated products.
a. risked
b. damaged
c. feared
d. attempted
<Longman TOEIC>
a. risked
b. damaged
c. feared
d. attempted
<Longman TOEIC>
* risk (v): liều lĩnh
* risk (n): sự rủi ro
* Các động từ theo sau là V-ing thường gặp
* admit
* avoid
* appreciate (cảm kích)
* begin
* consider
* continue
* delay
* deny
* enjoy
* escape (thoát khỏi)
* finish
* keep
* mention
* mind
* postpone
* prefer
* miss
* practise
* quit
* recall : gợi nhớ lại
* report: phát biểu, đưa tin
* resent: bực tức
* resist: chống lại
* recollect: gợi nhớ lại
* resume: tiếp tục
* risk
* suggest
...
=> A is correct
* risk (n): sự rủi ro
* Các động từ theo sau là V-ing thường gặp
* admit
* avoid
* appreciate (cảm kích)
* begin
* consider
* continue
* delay
* deny
* enjoy
* escape (thoát khỏi)
* finish
* keep
* mention
* mind
* postpone
* prefer
* miss
* practise
* quit
* recall : gợi nhớ lại
* report: phát biểu, đưa tin
* resent: bực tức
* resist: chống lại
* recollect: gợi nhớ lại
* resume: tiếp tục
* risk
* suggest
...
=> A is correct
742/ During job interviews, applicants should try to remain as calm as they can_____ nervous they may actually be.
a. even if
b. however
c. although
d. nonetheless
<Longman TOEIC>
a. even if
b. however
c. although
d. nonetheless
<Longman TOEIC>
* NOTE:
* However = No matter how + adj + S + V : dù.........thế nào đi nữa
=> B is correct
* However = No matter how + adj + S + V : dù.........thế nào đi nữa
=> B is correct
741/ The manager made________ clear that everyone will be given additional time to complete the required survey forms after the meeting.
a. them
b. so
c. such
d. it
<Longman TOEIC>
a. them
b. so
c. such
d. it
<Longman TOEIC>
* TÂN NGỮ GIẢ IT
Đại từ "it" được sử dụng như một tân ngữ giả (formal object), theo sau là 1 adj or 1 noun
- S + V + it + adj/noun (+ to V1 + )....
- Các động từ thường sử dụng: think, find, believe, consider, make, feel, ...
- Ex:
+ We think it boring to see this film
+ I find it interesting to read this book
+ I though it no use going over the subject again
=> Answer is D
Đại từ "it" được sử dụng như một tân ngữ giả (formal object), theo sau là 1 adj or 1 noun
- S + V + it + adj/noun (+ to V1 + )....
- Các động từ thường sử dụng: think, find, believe, consider, make, feel, ...
- Ex:
+ We think it boring to see this film
+ I find it interesting to read this book
+ I though it no use going over the subject again
=> Answer is D
740/ * WOULD RATHER:
“Would rather “ (mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩa một người mong muốn người khác làm điều gì đó.
a. Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai
S + would rather (that) + S + Ved/2 <past simple>
Ex1: I would rather you WENT home now
Ex2:Tomorrow’s difficult. I’d rather you CAME next week.
b. Mong muốn ở quá khứ
S + would rather (that) + S + had + V3/ed <past perfect>
Ex:
“Would rather “ (mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩa một người mong muốn người khác làm điều gì đó.
a. Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai
S + would rather (that) + S + Ved/2 <past simple>
Ex1: I would rather you WENT home now
Ex2:Tomorrow’s difficult. I’d rather you CAME next week.
b. Mong muốn ở quá khứ
S + would rather (that) + S + had + V3/ed <past perfect>
Ex:
I would rather you hadn’t left yesterday. (You left yesterday)
* Nếu không có subject. Ta có công thức:
- S + would rather + V1 + than + V1: thích làm việc này hơn việc kia
Ex: I would rather go to the movie than stay at home.
So sánh với:
- S + prefer + Ving + to + Ving
Ex: I prefer going to the movie to staying at home.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
* Nếu không có subject. Ta có công thức:
- S + would rather + V1 + than + V1: thích làm việc này hơn việc kia
Ex: I would rather go to the movie than stay at home.
So sánh với:
- S + prefer + Ving + to + Ving
Ex: I prefer going to the movie to staying at home.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
739/ The passengers were________of the flight’s delay.
a. expecting
b. notified
c. announced
d. saying
<Target TOEIC>
* announce + vật
* notify + người
* to notify somebody of something
-> câu trên là cấu trúc bị động.
=> B is correct
* notify + người
* to notify somebody of something
-> câu trên là cấu trúc bị động.
=> B is correct
738/ Please inform Ms, Anne Hedoni that we suggest she _______ her appointment for at least a week.
a. postpone
b. is postponing
c. postpones
d. will postpone
<Developing TOEIC>
- * Chắc các bạn còn nhớ công thức mình đã post trước đó.
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
..."... < suggest>
..."....<advise>
..."....<.........>
..."....<khuyên, bảo, đề nghị nói chung>
* Các từ thường hay xuất hiện: recommend, suggest, advise, urge, propose, ask, desire, demand, require, request, insist, order, command....+ (THAT) + S (+ should) + V1
* Trong cấu trúc này "should" được rút gọn đi, công thức còn lại là:
* S + <recommend> + (that) + S + V1 (cho tất cả các ngôi)
=> A is correct
737/ _____ inexperienced, individuals with the willingness to learn will make a difference in the foreseeable future.
a. Until
b. Despite
c. Although
d. Otherwise
<Economy TOEIC_ Volume 1>
a. Until
b. Despite
c. Although
d. Otherwise
<Economy TOEIC_ Volume 1>
* Có 2 cách chuyển từ Although sang Despite
Ex: Athough they are inexperienced, individuals with ...
--> Despite being inexperienced, individuals with ...
--> Despite the fact that they are inexperienced, individuals with ..
* NOTE: Trong mệnh đề although, vì có cùng chủ ngữ với vế bên phải nên rút gọn thành
--> Although inexperienced, individuals with ...
=> C is correct
Ex: Athough they are inexperienced, individuals with ...
--> Despite being inexperienced, individuals with ...
--> Despite the fact that they are inexperienced, individuals with ..
* NOTE: Trong mệnh đề although, vì có cùng chủ ngữ với vế bên phải nên rút gọn thành
--> Although inexperienced, individuals with ...
=> C is correct
736/ Usually between the two stock options the company offers, it makes little difference in the final amount_______ way you prefer.
a. which
b. what
c. in which
d. whichever
<Longman TOEIC>
* whichever: cái nào trong 2 cái.
* câu trên có “between” -> diễn tả 2 đối tượng
=> D is correct
* câu trên có “between” -> diễn tả 2 đối tượng
=> D is correct
735/ Trong câu điều kiện loại 3, ở mệnh đề chính ta gặp cấu trúc:
would/ should/ could/ migh+ have + V3/ed... Giả định k có thật ở quá khứ.
Ex1: He would have passed his exam if he had studied hard.
--> Có nhiều bạn không biết dịch câu này như thế nào cho hợp lý.
Cách dịch:
* "could" là có thể ---> could have V3/ed: lẽ ra có thể
* "should" là nên------> should have V3/ed: lẽ ra nên
* "would" là
would/ should/ could/ migh+ have + V3/ed... Giả định k có thật ở quá khứ.
Ex1: He would have passed his exam if he had studied hard.
--> Có nhiều bạn không biết dịch câu này như thế nào cho hợp lý.
Cách dịch:
* "could" là có thể ---> could have V3/ed: lẽ ra có thể
* "should" là nên------> should have V3/ed: lẽ ra nên
* "would" là
sẽ -------->would have V3/ed: lẽ ra sẽ
* must have V3: hẳn đã
Như vậy chúng ta dễ dàng dịch:
Ex1: He would have passed his exam if he had studied hard.
----> Anh ấy lẽ ra sẽ vượt qua kỳ thi nếu anh ấy học hành chăm chỉ
<dịch ra là biết giả định không có thật ở quá khứ>
Vậy nếu trong câu không có MĐ if ta cũng có thể dịch và chọn đúng đáp án.
Ex2: She ________ come to the party yesterday.
a. should
b.should have <chọn>
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
* must have V3: hẳn đã
Như vậy chúng ta dễ dàng dịch:
Ex1: He would have passed his exam if he had studied hard.
----> Anh ấy lẽ ra sẽ vượt qua kỳ thi nếu anh ấy học hành chăm chỉ
<dịch ra là biết giả định không có thật ở quá khứ>
Vậy nếu trong câu không có MĐ if ta cũng có thể dịch và chọn đúng đáp án.
Ex2: She ________ come to the party yesterday.
a. should
b.should have <chọn>
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
734/ No one answered the phone when I called, so they_______ already left.
a. might be
b. must be
c. can have
d. must have
<Target TOEIC>
a. might be
b. must be
c. can have
d. must have
<Target TOEIC>
★ Must/may/might have done: Sự việc trong quá khứ và chủ thể biết về mức độ chắc chắn xảy ra. Với nghĩa: Chắc hẳn, hẳn là
★ Should/could have done (hindsight advice): Sự việc đã không xảy ra trong quá khứ. Với nghĩa: Gía mà, lẽ ra nên, lẽ ra có thể
➜ Answer is D
★ Should/could have done (hindsight advice): Sự việc đã không xảy ra trong quá khứ. Với nghĩa: Gía mà, lẽ ra nên, lẽ ra có thể
➜ Answer is D
* must have + V3/ed: hẳn đã: Suy luận có căn cứ.
=> D is correct
=> D is correct
733/ We receive our __________on the last Friday of every month.
a. paydays
b. paychecks
c. payment
d. parchment
<Analyst TOEIC>
a. paydays
b. paychecks
c. payment
d. parchment
<Analyst TOEIC>
* payment (n): việc thanh toán
* paycheck (n): tiền lương
=> B is correct
* paycheck (n): tiền lương
=> B is correct
732/ Club members are strictly prohibited from using spam in their marketing efforts, and are ________ to immediate termination if they do so.
a. accustomed
b. subject
c. possible
d. likely
<Longman TOEIC>
a. accustomed
b. subject
c. possible
d. likely
<Longman TOEIC>
* subject to: chấp nhận
# object to ~ opposed to: chịu đựng
=> B is correct
# object to ~ opposed to: chịu đựng
=> B is correct
731/ We request that students edit their essays carefully before_______, or else they will receive major point reductions.
a. submit
b. submitting
c. submission
d. submitted
<Longman TOEIC>
a. submit
b. submitting
c. submission
d. submitted
<Longman TOEIC>
Theo nguyên tắc sau giới từ có thể là V-ing hoặc Noun.
Thông thường nếu trong câu có cả 2 đáp án Ving và Noun.
--> Giới từ + Noun
--> Giới từ + V-ing + O
=> B is correct
Thông thường nếu trong câu có cả 2 đáp án Ving và Noun.
--> Giới từ + Noun
--> Giới từ + V-ing + O
=> B is correct
730/ LƯU Ý TRONG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
* NOTE: Chúng ta chỉ dùng thì Present Continuous với các hành động hay các sự kiện xảy ra như: they are eating/it is raining .... Một số động từ, ví dụ như know và like không phải là những động từ hành động. Bạn không thể nói 'I am knowing' hay 'they are liking'; Bạn chỉ có thể nói "I know”, "they like”.
1/ Những động từ sau đây không được dùng với thì Pre
* NOTE: Chúng ta chỉ dùng thì Present Continuous với các hành động hay các sự kiện xảy ra như: they are eating/it is raining .... Một số động từ, ví dụ như know và like không phải là những động từ hành động. Bạn không thể nói 'I am knowing' hay 'they are liking'; Bạn chỉ có thể nói "I know”, "they like”.
1/ Những động từ sau đây không được dùng với thì Pre
sent Continuous:
+ like (muốn)
+ love (yêu)
+ hate (ghét)
+ want (muốn)
+ need (cần)
+ prefer (thích hơn)
+ know (biết)
+ realize (nhận ra)
+ suppose (giả sử)
+ mean (có nghĩa, ý)
+ understand (hiểu)
+ believe (tin tưởng)
+ remember (nhớ)
+ belong (thuộc về)
+ contain (chứa đựng)
+ consist (gồm có)
+ depend (phụ thuộc)
+ seem (có vẻ)
...
Ex:
- I’m hungry. I want something to eat. (not 'I am wanting')
- Do you understand what I mean?
- Ann doesn’t seem very happy at the moment.
* Khi think được dùng với nghĩa believe (TIN TƯỞNG), ta không dùng thì Present Continuous:
Ex: What do you think (=believe) will happen? not 'What are you thinking'
# khác với:
- You look serious. What are you thinking about?
(=What is going on in your mind?)
hoặc I’m thinking of giving up my job. (= I am considering)
* Khi have có nghĩa sở hữu (possess),.v.v... ta không dùng với thì continuous:
EX: We’re enjoying our holiday. We have a nice room in the hotel. (not 'we're having')
# khác với:
- We’re enjoying our holiday. We’re having a great time.
2/ see, hear, smell, taste
Ta thường dùng thì present simple (không dùng continuous) với những động từ này:
Ex:Do you see that man over there? (not 'are you seeing')
- This room smells. Let’s open a window.
-> Nhưng bạn cũng có thể dùng thì continuous với see (I’m seeing) mang ý nghĩa "having a meeting with” (gặp mặt, gặp gỡ) đặc biệt ở thì tương lai.
Ex: I’m seeing the manager tomorrow morning.
3/ look và feel
Bạn có thể dùng thì present simple hay continuous khi diễn tả dáng vẻ hay cảm giác của người nào đó vào thời điểm nói:
ex1: You look well today.
ex2: You’re looking well today.
ex3: How do you feel now?
ex4: How are you feeling now?
but...
- I usually feel tired in the morning. (not 'I'm usually feeling')
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
+ like (muốn)
+ love (yêu)
+ hate (ghét)
+ want (muốn)
+ need (cần)
+ prefer (thích hơn)
+ know (biết)
+ realize (nhận ra)
+ suppose (giả sử)
+ mean (có nghĩa, ý)
+ understand (hiểu)
+ believe (tin tưởng)
+ remember (nhớ)
+ belong (thuộc về)
+ contain (chứa đựng)
+ consist (gồm có)
+ depend (phụ thuộc)
+ seem (có vẻ)
...
Ex:
- I’m hungry. I want something to eat. (not 'I am wanting')
- Do you understand what I mean?
- Ann doesn’t seem very happy at the moment.
* Khi think được dùng với nghĩa believe (TIN TƯỞNG), ta không dùng thì Present Continuous:
Ex: What do you think (=believe) will happen? not 'What are you thinking'
# khác với:
- You look serious. What are you thinking about?
(=What is going on in your mind?)
hoặc I’m thinking of giving up my job. (= I am considering)
* Khi have có nghĩa sở hữu (possess),.v.v... ta không dùng với thì continuous:
EX: We’re enjoying our holiday. We have a nice room in the hotel. (not 'we're having')
# khác với:
- We’re enjoying our holiday. We’re having a great time.
2/ see, hear, smell, taste
Ta thường dùng thì present simple (không dùng continuous) với những động từ này:
Ex:Do you see that man over there? (not 'are you seeing')
- This room smells. Let’s open a window.
-> Nhưng bạn cũng có thể dùng thì continuous với see (I’m seeing) mang ý nghĩa "having a meeting with” (gặp mặt, gặp gỡ) đặc biệt ở thì tương lai.
Ex: I’m seeing the manager tomorrow morning.
3/ look và feel
Bạn có thể dùng thì present simple hay continuous khi diễn tả dáng vẻ hay cảm giác của người nào đó vào thời điểm nói:
ex1: You look well today.
ex2: You’re looking well today.
ex3: How do you feel now?
ex4: How are you feeling now?
but...
- I usually feel tired in the morning. (not 'I'm usually feeling')
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
729/ Graduates holding an MBA degree are________ competitive these days due to growing skepticism about the value of the education.
a. less
b. more
c. better
d. fewer
<Longman TOEIC>
a. less
b. more
c. better
d. fewer
<Longman TOEIC>
* NOTE: "less" là dạng so sánh hơn của "little".
=> A is correct
=> A is correct
728/ The organization works to engage individuals to take greater responsibility for keeping their communities________.
a. beauty
b. beautifier
c. beautiful
d. beautifully
<Longman TOEIC>
a. beauty
b. beautifier
c. beautiful
d. beautifully
<Longman TOEIC>
* CẤU TRÚC QUAN TRỌNG
* Keep + O + V3/ed: cấu trúc bị động
* Chúng ta thường nói:
- Close that door!
* Nhưng người Mỹ thích dùng bị động, họ sẽ nói:
- Keep that door closed!
* Ngoài ra còn lưu ý cấu trúc:
* keep + sb/ st + adj: giữ ai đó/ cái gì được...
Ex: You must keep your hand clean/ Bạn phải giữ tay sạch
=> C is correct
* Keep + O + V3/ed: cấu trúc bị động
* Chúng ta thường nói:
- Close that door!
* Nhưng người Mỹ thích dùng bị động, họ sẽ nói:
- Keep that door closed!
* Ngoài ra còn lưu ý cấu trúc:
* keep + sb/ st + adj: giữ ai đó/ cái gì được...
Ex: You must keep your hand clean/ Bạn phải giữ tay sạch
=> C is correct
727/ A career choice is ____ one has to decide for oneself.
a. everything
b. nothing
c. something
d. anything
<Longman TOEIC>
a. everything
b. nothing
c. something
d. anything
<Longman TOEIC>
726/ When Sunlop Corporation moved its headquarters to Chicago, the director had a state-of-the-art security system________.
a. installing
b. install
c. installed
d. installs
<Longman _ TOEIC>
a. installing
b. install
c. installed
d. installs
<Longman _ TOEIC>
* CÔNG THỨC NHỜ VẢ:
- Have + người + V1
Ex: I have Mary clean my house: Tôi nhờ Mary lau nhà.
- Have + vật + V3/ed (+ by O)
Ex: I have my house cleaned by Mary
<=> công thức:
- get + người + to V1
- get + vật + V3/ed
=> C is correct
- Have + người + V1
Ex: I have Mary clean my house: Tôi nhờ Mary lau nhà.
- Have + vật + V3/ed (+ by O)
Ex: I have my house cleaned by Mary
<=> công thức:
- get + người + to V1
- get + vật + V3/ed
=> C is correct
725/ *VOCABULARY CORNER*
-> BOOK -> " 600 Essential Words for TOEIC * Test "
* UNIT: Conferences/ Hội nghị
1/ accommodate v. to fit, to provide with something needed: làm cho thích hợp, làm cho thích nghi
$ The meeting room was large enough to accommodate the various needs of the groups using it.
-> Phòng họp đủ lớn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các nhóm sử dụng nó.
$ Because the deadline for
-> BOOK -> " 600 Essential Words for TOEIC * Test "
* UNIT: Conferences/ Hội nghị
1/ accommodate v. to fit, to provide with something needed: làm cho thích hợp, làm cho thích nghi
$ The meeting room was large enough to accommodate the various needs of the groups using it.
-> Phòng họp đủ lớn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các nhóm sử dụng nó.
$ Because the deadline for
reserving rooms was past, the hotel manager could not accommodate our need for more rooms.
-> Vì hạn chót để đặt phòng đã hết nên người quản lý khách sạn không đáp ứng nhiều phòng hơn cho chúng tôi.
2/ arrangement n , the plan or organization: sự sắp xếp, sự chuẩn bị, sự thu xếp
$ The catering arrangements for the conference have fallen through.
-> Sự chuẩn bị bữa ăn cho buổi hội thảo đã thất bại.
3/ association n, an organization of persons or groups having a common interest: hiệp hội, hội
$ Membership in a trade or professional association provides business contacts and mutual support.
-> Toàn thể hôi viên trong hiệp hội nghành nghề cung cấp quan hệ nghiệp vụ và hỗ trợ lẫn nhau.
$ Local telephone companies formed an association to serve common goals, meet their common needs, and improve efficiency. -> Các công ty viễn thông địa phương thành lập một hiệp hội để phục vu các mục tiêu chung, đáp ứng các nhu cầu cần thiết của họ và cải thiện một cách hiệu quả.
4/ attend v, to go to, to pay attention to: dự, có mặt, chăm lo đến...
$ We expect more than 100 members to attend the annual meeting.
-> Chúng tôi nghĩ rằng có hơn 100 thành viên tham dự cuộc họp thường niên.
$ The hotel manager attended to all our needs promptly.
-> Người quản lý khách sạn sẵn sàng quan tâm đến các nhu cầu của chúng tôi.
5/ get in touch v, to make contact with: giữ liên lạc/quan hệ với ai đó
$ The registration desk is a good central location for people to get in touch with each other.
-> Bàn lễ tân nằm ở vị trí trung tâm giúp mọi người liên lạc với nhau.
6/ hold v, to accommodate; to conduct: tổ chức, tiến hành, chủ trì
$ She holds an annual seminar that is very popular.
-> Cô ấy chủ trì buổi hội thảo hàng năm rất được mọi người ưa thích.
7/ location n, a position or site: vị trí, địa điểm
$ The location of the meeting was changed from the Red Room to the Green Room.
-> Địa điểm của cuộc họp được thay đổi từ Red Room sang Green Room.
$ Disney World was the perfect location for the annual meeting since many members could bring their families.
-> Disney World là một vị trí tuyệt vời cho buổi hội nghị hàng năm để các thành viên có thể đưa gia đình họ đi cùng.
8/ overcrowded a, too crowded: đông nghịt, quá đông
$ To avoid being overcrowded, we limited the number of guests that members could bring.
-> Để tránh tình trạng đông đúc, chúng tôi đã hạn chế lượng khách các thành viên đưa đi cùng.
9/ register n., a record: sổ ghi chép, sổ đăng ký biên bản
$ According to the register, more than 250 people attended the afternoon seminar.
-> Theo sổ đăng ký, có hơn 250 người tham gia vào buổi hội thảo chiều nay.
$ Hotels ask all guests to register and give a home address.
-> Các khách sạn yêu cầu tất cả khách hàng phải đăng ký và cung cấp địa chỉ nhà.
10/ select v, to choose from a group: lựa chọn, chọn lọc, tuyển lựa
$ The conference participant selected the marketing seminar from the various offerings.
-> Người dự hôi nghị chọn cuộc hội thảo về tiếp thị trong số nhiều cuộc hội thảo khác nhau.
11/ session n, a meeting: buổi họp, kỳ họp, phiên họp
$ The morning sessions tend to fill up first, so sign up early.
-> Các phiên họp vào buổi sáng có khuynh hướng kín chỗ trước, vì vậy hãy đăng ký sớm.
12/ take part in v, to join or participate: tham gia vào, tham dự
$ The format for the session is very informal, which makes it easier for people to take part in the discussion.
-> Thể thức của buổi họp thoải mái, khiến mọi người tham gia thảo luận dễ dàng hơn.
$ There is no substitution for hard work and perseverance.
-> Không có sự thay thế làm việc chăm chỉ với tính kiên nhẫn.
<*TienNguyen* LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
-> Vì hạn chót để đặt phòng đã hết nên người quản lý khách sạn không đáp ứng nhiều phòng hơn cho chúng tôi.
2/ arrangement n , the plan or organization: sự sắp xếp, sự chuẩn bị, sự thu xếp
$ The catering arrangements for the conference have fallen through.
-> Sự chuẩn bị bữa ăn cho buổi hội thảo đã thất bại.
3/ association n, an organization of persons or groups having a common interest: hiệp hội, hội
$ Membership in a trade or professional association provides business contacts and mutual support.
-> Toàn thể hôi viên trong hiệp hội nghành nghề cung cấp quan hệ nghiệp vụ và hỗ trợ lẫn nhau.
$ Local telephone companies formed an association to serve common goals, meet their common needs, and improve efficiency. -> Các công ty viễn thông địa phương thành lập một hiệp hội để phục vu các mục tiêu chung, đáp ứng các nhu cầu cần thiết của họ và cải thiện một cách hiệu quả.
4/ attend v, to go to, to pay attention to: dự, có mặt, chăm lo đến...
$ We expect more than 100 members to attend the annual meeting.
-> Chúng tôi nghĩ rằng có hơn 100 thành viên tham dự cuộc họp thường niên.
$ The hotel manager attended to all our needs promptly.
-> Người quản lý khách sạn sẵn sàng quan tâm đến các nhu cầu của chúng tôi.
5/ get in touch v, to make contact with: giữ liên lạc/quan hệ với ai đó
$ The registration desk is a good central location for people to get in touch with each other.
-> Bàn lễ tân nằm ở vị trí trung tâm giúp mọi người liên lạc với nhau.
6/ hold v, to accommodate; to conduct: tổ chức, tiến hành, chủ trì
$ She holds an annual seminar that is very popular.
-> Cô ấy chủ trì buổi hội thảo hàng năm rất được mọi người ưa thích.
7/ location n, a position or site: vị trí, địa điểm
$ The location of the meeting was changed from the Red Room to the Green Room.
-> Địa điểm của cuộc họp được thay đổi từ Red Room sang Green Room.
$ Disney World was the perfect location for the annual meeting since many members could bring their families.
-> Disney World là một vị trí tuyệt vời cho buổi hội nghị hàng năm để các thành viên có thể đưa gia đình họ đi cùng.
8/ overcrowded a, too crowded: đông nghịt, quá đông
$ To avoid being overcrowded, we limited the number of guests that members could bring.
-> Để tránh tình trạng đông đúc, chúng tôi đã hạn chế lượng khách các thành viên đưa đi cùng.
9/ register n., a record: sổ ghi chép, sổ đăng ký biên bản
$ According to the register, more than 250 people attended the afternoon seminar.
-> Theo sổ đăng ký, có hơn 250 người tham gia vào buổi hội thảo chiều nay.
$ Hotels ask all guests to register and give a home address.
-> Các khách sạn yêu cầu tất cả khách hàng phải đăng ký và cung cấp địa chỉ nhà.
10/ select v, to choose from a group: lựa chọn, chọn lọc, tuyển lựa
$ The conference participant selected the marketing seminar from the various offerings.
-> Người dự hôi nghị chọn cuộc hội thảo về tiếp thị trong số nhiều cuộc hội thảo khác nhau.
11/ session n, a meeting: buổi họp, kỳ họp, phiên họp
$ The morning sessions tend to fill up first, so sign up early.
-> Các phiên họp vào buổi sáng có khuynh hướng kín chỗ trước, vì vậy hãy đăng ký sớm.
12/ take part in v, to join or participate: tham gia vào, tham dự
$ The format for the session is very informal, which makes it easier for people to take part in the discussion.
-> Thể thức của buổi họp thoải mái, khiến mọi người tham gia thảo luận dễ dàng hơn.
$ There is no substitution for hard work and perseverance.
-> Không có sự thay thế làm việc chăm chỉ với tính kiên nhẫn.
<*TienNguyen* LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
724/ The warranty attached to the product you purcharsed will be valid for two years from the date of__________.
a. receipt
b. admission
c. ownership
d. membership
<Economy TOEIC _ Volume 1>
a. receipt
b. admission
c. ownership
d. membership
<Economy TOEIC _ Volume 1>
* the date of receipt: ngày xuất hóa đơn
=> A is correct
=> A is correct
723/ Much of the expected boost in revenue is related to a transaction tax which has yet to receive final ________ from Congress.
a. approving
b. approved
c. approval
d. approves
<Economy TOEIC _ Volume 1>
a. approving
b. approved
c. approval
d. approves
<Economy TOEIC _ Volume 1>
★ NOTE: Một hình thức từ verb + _al ➜Noun. Một số từ thường gặp:
- approve (v) tán thành -> approval(n)
- disapprove (v) phản đối -> disapproval (n)
- remove(v) dời đi -> removal (n)
- dispose (v) sắp đặt, bố trí -> disposal (n)
- reverse (v) đảo ngược -> reversal(n)
- betray (v): phản bội -> betrayal (n)
- withdraw (v): rút lui -> withdrawal(n)
- deny (v): từ chối, phủ nhận -> denial(n)
- retrieve (v) thu hồi -> retrieval (n)
- defray (v): thanh toán -> defrayal (n)
- recite (v) thuật lại -> recital (n)
- upheave (v): nổi lên , dấy lên, thay đổi đột ngột ->upheaval (n)
- accrue (v) đổ dồn về ->accrual (n)
- acquit(v) trả xong (nợ nần,..) -> acquittal (n)
- arouse(v) gợi lên, khuấy động -> arousal (n)
- collate(v) so sánh, đối chiếu -> collateral (v)
- inaugurate(v) khai mạc, khánh thành -> inaugural
- rehearse (v) diễn tập -> rehearsal (n)
- revive(v) sống lại -> revival (n)
...
* Vị trí cần 1 noun. * Các bạn xem thêm phần explain của bạn Tran Trung Truc
=> C is correct
- approve (v) tán thành -> approval(n)
- disapprove (v) phản đối -> disapproval (n)
- remove(v) dời đi -> removal (n)
- dispose (v) sắp đặt, bố trí -> disposal (n)
- reverse (v) đảo ngược -> reversal(n)
- betray (v): phản bội -> betrayal (n)
- withdraw (v): rút lui -> withdrawal(n)
- deny (v): từ chối, phủ nhận -> denial(n)
- retrieve (v) thu hồi -> retrieval (n)
- defray (v): thanh toán -> defrayal (n)
- recite (v) thuật lại -> recital (n)
- upheave (v): nổi lên , dấy lên, thay đổi đột ngột ->upheaval (n)
- accrue (v) đổ dồn về ->accrual (n)
- acquit(v) trả xong (nợ nần,..) -> acquittal (n)
- arouse(v) gợi lên, khuấy động -> arousal (n)
- collate(v) so sánh, đối chiếu -> collateral (v)
- inaugurate(v) khai mạc, khánh thành -> inaugural
- rehearse (v) diễn tập -> rehearsal (n)
- revive(v) sống lại -> revival (n)
...
* Vị trí cần 1 noun. * Các bạn xem thêm phần explain của bạn Tran Trung Truc
=> C is correct
Thật ra khi gặp dang đuôi -ing.Nếu chưa dùng từ đó bao giờ, thì để biết được vai trò của từ đó trong câu, chúng ta cần căn cứ vào cấu trúc của cả câu.
-Ing có thể đóng các vai trò sau trong câu:
★1. Dùng như một động từ
Đuôi “ing” là một dạng của động từ ➜ở thì tiếp diễn .
You are reading my explanation
I am writing ….
★2. Dùng như một danh từ
Đuôi “ing” được dùng như một danh từ➜ 1 trong những dạng hay gặp đó là gerund . Gerund rất hay và lý thú ban nếu có thời gian nên xem lại, không hiểu ta lại bàn tiếp nhé.
Bạn cũng nên lưu ý khi dịch nghĩa câu chứa nó nhé. Thật khó khi chỉ vài dòng giúp bạn hiểu vậy mình sẽ đưa ra các ví dụ để bạn từ “ngâm “nhé:
eg: Swimming is my favorite sport.
Being loved is the happiest of one’s life
Stop talking.
I am thinking about attending a university in the United States
Có thể đứng đầu câu (thường nhấn vào hành đông) hoặc các vị trí khác như các ví dụ trên
★3. Dùng như một tính từ
Đuôi “ing” đóng vai trò là tính từ trong câu.
eg: She is a loving person
★4. Sử dụng như trạng từ
Đuôi “ing” lại đóng vai trò là trạng từ trong câu.
He studied, thinking about her (Chàng ngồi học mà vẫn nghĩ đến nàng).
Như vậy trong câu xuất hiện _ing, cần bám vào ý nghĩa và cấu trúc của câu, để biết vai trò của nó là : Danh, động , tính, trạng.
Trở về câu trên, thực ra ai cũng biết vi trí cần thiếu chắc chắn là 1 danh từ, vấn đề là bạn nghi ngại : approval và approving đúng không? Thưa bạn approving tồn tại độc lập nó là một tính từ đấy : adj . Nếu không chắc, cần nắm được ý chính (ý chính thôi) cả câu và cấu trúc câu để điền từ nói thế này thú thực thật khó đề hình dung, hy vọng bạn hiểu.
Ngoài ra để hiêủ sâu bạn cũng nên tìm hiểu thường những động từ nào có tồn tại ở dạng Gerund, hay nói cách khác chúng ta hay gọi là : Danh động từ . Đừng ngần ngại chia sẻ những băn khoăn nếu giúp được mọi người sẽ giúp bạn
Thân,
-Ing có thể đóng các vai trò sau trong câu:
★1. Dùng như một động từ
Đuôi “ing” là một dạng của động từ ➜ở thì tiếp diễn .
You are reading my explanation
I am writing ….
★2. Dùng như một danh từ
Đuôi “ing” được dùng như một danh từ➜ 1 trong những dạng hay gặp đó là gerund . Gerund rất hay và lý thú ban nếu có thời gian nên xem lại, không hiểu ta lại bàn tiếp nhé.
Bạn cũng nên lưu ý khi dịch nghĩa câu chứa nó nhé. Thật khó khi chỉ vài dòng giúp bạn hiểu vậy mình sẽ đưa ra các ví dụ để bạn từ “ngâm “nhé:
eg: Swimming is my favorite sport.
Being loved is the happiest of one’s life
Stop talking.
I am thinking about attending a university in the United States
Có thể đứng đầu câu (thường nhấn vào hành đông) hoặc các vị trí khác như các ví dụ trên
★3. Dùng như một tính từ
Đuôi “ing” đóng vai trò là tính từ trong câu.
eg: She is a loving person
★4. Sử dụng như trạng từ
Đuôi “ing” lại đóng vai trò là trạng từ trong câu.
He studied, thinking about her (Chàng ngồi học mà vẫn nghĩ đến nàng).
Như vậy trong câu xuất hiện _ing, cần bám vào ý nghĩa và cấu trúc của câu, để biết vai trò của nó là : Danh, động , tính, trạng.
Trở về câu trên, thực ra ai cũng biết vi trí cần thiếu chắc chắn là 1 danh từ, vấn đề là bạn nghi ngại : approval và approving đúng không? Thưa bạn approving tồn tại độc lập nó là một tính từ đấy : adj . Nếu không chắc, cần nắm được ý chính (ý chính thôi) cả câu và cấu trúc câu để điền từ nói thế này thú thực thật khó đề hình dung, hy vọng bạn hiểu.
Ngoài ra để hiêủ sâu bạn cũng nên tìm hiểu thường những động từ nào có tồn tại ở dạng Gerund, hay nói cách khác chúng ta hay gọi là : Danh động từ . Đừng ngần ngại chia sẻ những băn khoăn nếu giúp được mọi người sẽ giúp bạn
Thân,
722/ Nobody knows this house__________to Mr. Franklin, a senator.
a. is belonging
b. is belonged
c. belongs
d. belong
<Developing TOEIC>
a. is belonging
b. is belonged
c. belongs
d. belong
<Developing TOEIC>
* * NOTE: Chúng ta chỉ dùng thì Present Continuous với các hành động hay các sự kiện xảy ra như: they are eating/it is raining .... Một số động từ, ví dụ như know và like không phải là những động từ hành động. Bạn không thể nói 'I am knowing' hay 'they are liking'; Bạn chỉ có thể nói "I know”, "they like”.
1/ Những động từ sau đây không được dùng với thì Present Continuous:
+ like (muốn)
+ love (yêu)
+ hate (ghét)
+ want (muốn)
+ need (cần)
+ prefer (thích hơn)
+ know (biết)
+ realize (nhận ra)
+ suppose (giả sử)
+ mean (có nghĩa, ý)
+ understand (hiểu)
+ believe (tin tưởng)
+ remember (nhớ)
+ belong (thuộc về)
+ contain (chứa đựng)
+ consist (gồm có)
+ depend (phụ thuộc)
+ seem (có vẻ)
...
Ex:
- I’m hungry. I want something to eat. (not 'I am wanting')
- Do you understand what I mean?
- Ann doesn’t seem very happy at the moment.
* Khi think được dùng với nghĩa believe (TIN TƯỞNG), ta không dùng thì Present Continuous:
Ex: What do you think (=believe) will happen? not 'What are you thinking'
# khác với:
- You look serious. What are you thinking about?
(=What is going on in your mind?)
hoặc I’m thinking of giving up my job. (= I am considering)
* Khi have có nghĩa sở hữu (possess),.v.v... ta không dùng với thì continuous:
EX: We’re enjoying our holiday. We have a nice room in the hotel. (not 'we're having')
# khác với:
- We’re enjoying our holiday. We’re having a great time.
2/ see, hear, smell, taste
Ta thường dùng thì present simple (không dùng continuous) với những động từ này:
Ex:Do you see that man over there? (not 'are you seeing')
- This room smells. Let’s open a window.
-> Nhưng bạn cũng có thể dùng thì continuous với see (I’m seeing) mang ý nghĩa "having a meeting with” (gặp mặt, gặp gỡ) đặc biệt ở thì tương lai.
Ex: I’m seeing the manager tomorrow morning.
3/ look và feel
Bạn có thể dùng thì present simple hay continuous khi diễn tả dáng vẻ hay cảm giác của người nào đó vào thời điểm nói:
- You look well today. hay You’re looking well today.
- How do you feel now? hay How are you feeling now?
nhưng...
- I usually feel tired in the morning. (not 'I'm usually feeling')
=> C is correct
1/ Những động từ sau đây không được dùng với thì Present Continuous:
+ like (muốn)
+ love (yêu)
+ hate (ghét)
+ want (muốn)
+ need (cần)
+ prefer (thích hơn)
+ know (biết)
+ realize (nhận ra)
+ suppose (giả sử)
+ mean (có nghĩa, ý)
+ understand (hiểu)
+ believe (tin tưởng)
+ remember (nhớ)
+ belong (thuộc về)
+ contain (chứa đựng)
+ consist (gồm có)
+ depend (phụ thuộc)
+ seem (có vẻ)
...
Ex:
- I’m hungry. I want something to eat. (not 'I am wanting')
- Do you understand what I mean?
- Ann doesn’t seem very happy at the moment.
* Khi think được dùng với nghĩa believe (TIN TƯỞNG), ta không dùng thì Present Continuous:
Ex: What do you think (=believe) will happen? not 'What are you thinking'
# khác với:
- You look serious. What are you thinking about?
(=What is going on in your mind?)
hoặc I’m thinking of giving up my job. (= I am considering)
* Khi have có nghĩa sở hữu (possess),.v.v... ta không dùng với thì continuous:
EX: We’re enjoying our holiday. We have a nice room in the hotel. (not 'we're having')
# khác với:
- We’re enjoying our holiday. We’re having a great time.
2/ see, hear, smell, taste
Ta thường dùng thì present simple (không dùng continuous) với những động từ này:
Ex:Do you see that man over there? (not 'are you seeing')
- This room smells. Let’s open a window.
-> Nhưng bạn cũng có thể dùng thì continuous với see (I’m seeing) mang ý nghĩa "having a meeting with” (gặp mặt, gặp gỡ) đặc biệt ở thì tương lai.
Ex: I’m seeing the manager tomorrow morning.
3/ look và feel
Bạn có thể dùng thì present simple hay continuous khi diễn tả dáng vẻ hay cảm giác của người nào đó vào thời điểm nói:
- You look well today. hay You’re looking well today.
- How do you feel now? hay How are you feeling now?
nhưng...
- I usually feel tired in the morning. (not 'I'm usually feeling')
=> C is correct
721/ I wish I________that she was sick. I would have gone to see her.
a. knew
b. had known
c. know
d. have known
<Developing TOEIC>
a. knew
b. had known
c. know
d. have known
<Developing TOEIC>
* Ao ước ở tương lai:
- S + wish + S + would/could + V1
* Ao ước ở hiện tại
- S + wish + S + V2/ed (tobe -> were)
* Ao ước ở quá khứ
- S + wish + S + had V3/ could have V3
=> Answer is B
- S + wish + S + would/could + V1
* Ao ước ở hiện tại
- S + wish + S + V2/ed (tobe -> were)
* Ao ước ở quá khứ
- S + wish + S + had V3/ could have V3
=> Answer is B
Câu này gợi cho mình nhớ đên cach dùng to wish , nhắc lại luôn để nhớ và ace cùng nhớ:
★To wish
a) to wish sb smt = Cầu chúc : eg: I wish you a happy birthday
b) to wish sb to do smt : Muốn ai làm gì. I wish you to explain your answer
to wish to do stm : Muốn làm gì= to want to do smt:
Do you wish to get mark 900 in the TOEIC test?
c) to wish (that) + clause: Trường hợp này luôn diễn tả một hành động , điều chắc chắn đã hoặc sẽ không xảy ra
* Wish ở tương lai:
S+ wish (that) S+ could/would + verb/were + V_ing
* Wish ở hiện tại:
S+wish + (that) + S+ simple past tense/were (tất cả các ngôi)
* Wish ở quá khứ
S+ wish + (that) S+ past perfect/could have P2
Với mỗi trường hợp các ace lấy 1 ví dụ cho nhớ .
➜ Vậy dựa vào câu trên nó chính là trường wish ở quá khứ :
➜ b. had known là đáp án cuối cùng của tôi.
★To wish
a) to wish sb smt = Cầu chúc : eg: I wish you a happy birthday
b) to wish sb to do smt : Muốn ai làm gì. I wish you to explain your answer
to wish to do stm : Muốn làm gì= to want to do smt:
Do you wish to get mark 900 in the TOEIC test?
c) to wish (that) + clause: Trường hợp này luôn diễn tả một hành động , điều chắc chắn đã hoặc sẽ không xảy ra
* Wish ở tương lai:
S+ wish (that) S+ could/would + verb/were + V_ing
* Wish ở hiện tại:
S+wish + (that) + S+ simple past tense/were (tất cả các ngôi)
* Wish ở quá khứ
S+ wish + (that) S+ past perfect/could have P2
Với mỗi trường hợp các ace lấy 1 ví dụ cho nhớ .
➜ Vậy dựa vào câu trên nó chính là trường wish ở quá khứ :
➜ b. had known là đáp án cuối cùng của tôi.
720/
* HÌNH THỨC SỞ HỮU CÁCH (POSSESSIVE CASE)
- Với danh từ số ít, ta thêm 's
Ex: The boy's book = The book of the boy
- Với danh từ số nhiều không tận cùng bằng 's', ta thêm 's
Ex: The men's room = the room of the men
- VỚI DANH TỪ SỐ NHIỀU TẬN CÙNG BẰNG 's', ta chỉ thêm '
Ex: The boys' house = the house of the boys.
* CARDINAL NUMBERS (SỐ ĐẾM):
* HÌNH THỨC SỞ HỮU CÁCH (POSSESSIVE CASE)
- Với danh từ số ít, ta thêm 's
Ex: The boy's book = The book of the boy
- Với danh từ số nhiều không tận cùng bằng 's', ta thêm 's
Ex: The men's room = the room of the men
- VỚI DANH TỪ SỐ NHIỀU TẬN CÙNG BẰNG 's', ta chỉ thêm '
Ex: The boys' house = the house of the boys.
* CARDINAL NUMBERS (SỐ ĐẾM):
Số đếm là những chữ số dùng để đếm: one, two, three,...., a hundred, one hundred and forty six, a thousand....
* NOTE: hundred, thousand, million, .... KHÔNG CÓ HÌNH THỨC SỐ NHIỀU KHI LÀ SỐ ĐẾM
Ex: five thousand books, three hundred cars.
- hundreds of: hàng trăm
- thousands of: hàng ngàn
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
* NOTE: hundred, thousand, million, .... KHÔNG CÓ HÌNH THỨC SỐ NHIỀU KHI LÀ SỐ ĐẾM
Ex: five thousand books, three hundred cars.
- hundreds of: hàng trăm
- thousands of: hàng ngàn
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
719/ There is a saying, "The customer is always right", which simply means that a business should make customer ______ a top priority.
a. satisfaction
b. decisions
c. loyalty
d. comparison
<Analyst TOEIC>
a. satisfaction
b. decisions
c. loyalty
d. comparison
<Analyst TOEIC>
718/ My arm hurts. A bunch of us _______ blood today at work.
a. give
b. to give
c. gaved
d. gave
<Analyst TOEIC>
a. give
b. to give
c. gaved
d. gave
<Analyst TOEIC>
717/ While Steve was washing his car, he________ some dents in the doors.
a. discovered
b. is discovering
c. was discovering
d. has discovered
<Starter TOEIC>
a. discovered
b. is discovering
c. was discovering
d. has discovered
<Starter TOEIC>
716/ There was _______left in the safe.
a. two-hundred dollar bills
b. two-hundreds dollar bills
c. two-hundred dollars
d. two-hundreds dollars
<Starter TOEIC>
a. two-hundred dollar bills
b. two-hundreds dollar bills
c. two-hundred dollars
d. two-hundreds dollars
<Starter TOEIC>
715/ DANH TỪ DÙNG LÀM TÍNH TỪ (Noun functioning as adj)
* Trong Tiếng Anh, danh từ có thể được dùng như tính từ để bổ nghĩa cho danh từ khác.
Ex: a history teacher, a gold watch, a wool coat...
* NOTE:
- DANH TỪ ĐẦU TIÊN của sự kết hợp này có chức năng như một TÍNH TỪ và LUÔN LUÔN Ở HÌNH THỨC SỐ ÍT (không có 's') khi chúng bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
- Sự kết hợp giữa SỐ + DANH TỪ luôn có dấu gạch ngang.
Ex1: That student wrote a report that was ten pages long.
-> That student wrote a ten-page report.
Ex2: a _____ boy
a. seven-years-old
b. seven years old
c. seven-year-old
d. seven-year-olds
* TIP: Khi thấy phía sau có danh từ "boy" thì ta cứ việc biến "seven years old" thành "seven-year-old" <bằng cách bỏ 's' và thêm dấu gạch nối vào> khi đó cả cụm "seven-year-old" sẽ biến thành adj bổ nghĩa cho danh từ "boy"
Ex: That boy is seven years old
--> A seven-year-old boy
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
* Trong Tiếng Anh, danh từ có thể được dùng như tính từ để bổ nghĩa cho danh từ khác.
Ex: a history teacher, a gold watch, a wool coat...
* NOTE:
- DANH TỪ ĐẦU TIÊN của sự kết hợp này có chức năng như một TÍNH TỪ và LUÔN LUÔN Ở HÌNH THỨC SỐ ÍT (không có 's') khi chúng bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
- Sự kết hợp giữa SỐ + DANH TỪ luôn có dấu gạch ngang.
Ex1: That student wrote a report that was ten pages long.
-> That student wrote a ten-page report.
Ex2: a _____ boy
a. seven-years-old
b. seven years old
c. seven-year-old
d. seven-year-olds
* TIP: Khi thấy phía sau có danh từ "boy" thì ta cứ việc biến "seven years old" thành "seven-year-old" <bằng cách bỏ 's' và thêm dấu gạch nối vào> khi đó cả cụm "seven-year-old" sẽ biến thành adj bổ nghĩa cho danh từ "boy"
Ex: That boy is seven years old
--> A seven-year-old boy
<LET'S SHARE, TO BE SHARED !!!>
714/ Contractors will be renovating the office building______ the stockroom will be on the first floor.
a. in order to
b. so that
c. because of
d. just as
<Economy_Volume2>
a. in order to
b. so that
c. because of
d. just as
<Economy_Volume2>
* so that + clause
* in order to + Verb
* because of + Noun/ Noun Phrase/ Gerund
* According to + Noun/ Noun Phrase/ Gerund
=> B is correct
* in order to + Verb
* because of + Noun/ Noun Phrase/ Gerund
* According to + Noun/ Noun Phrase/ Gerund
=> B is correct
713/ Much of this year's profits will be used_______renovation of the textile plant.
a. along
b. for
c. to
d. while
<Economy_Volume2>
a. along
b. for
c. to
d. while
<Economy_Volume2>
* used to + V1: đã từng
Ex: I used to smoke : tôi từng hút thuốc ( bây giờ không còn hút nữa)
* be/get used to + Ving/Noun: quen với
Ex1: I am used to getting up late on Sundays.
Ex2: I am used to cold weather
* be used to + V1 = be used for + V_ing/ Noun: dùng để làm gì
Ex1: Gold is used to make ring
Ex2: Scissors are used for cutting things
=> B is correct
Ex: I used to smoke : tôi từng hút thuốc ( bây giờ không còn hút nữa)
* be/get used to + Ving/Noun: quen với
Ex1: I am used to getting up late on Sundays.
Ex2: I am used to cold weather
* be used to + V1 = be used for + V_ing/ Noun: dùng để làm gì
Ex1: Gold is used to make ring
Ex2: Scissors are used for cutting things
=> B is correct
712/ Not only______ your deparment finish all its work on time, but it also provided an excellent example of successful quality control.
a. were
b. have
c. did
d. had
<Longman_TOEIC>
a. were
b. have
c. did
d. had
<Longman_TOEIC>
..... Not only........but (also)........
* Khi đứng đầu câu là các từ mang nghĩa phủ định như: Not only..., Only by...., Never..., hay các cấu trúc So......that..., Such......that.., vv.... => PHẢI ĐẢO NGỮ.
Ex1: Never have I heard such good music before.
Ex2: So well did he do that he got a promotion last week.
Ex3: Such a competent employee is he that his manager thinks highly of him.
Ex4: Only by doing the work themselves can they learn to solve problems on their own.
....
=> Vế sau quá khứ đơn
=> Answer is C
* Khi đứng đầu câu là các từ mang nghĩa phủ định như: Not only..., Only by...., Never..., hay các cấu trúc So......that..., Such......that.., vv.... => PHẢI ĐẢO NGỮ.
Ex1: Never have I heard such good music before.
Ex2: So well did he do that he got a promotion last week.
Ex3: Such a competent employee is he that his manager thinks highly of him.
Ex4: Only by doing the work themselves can they learn to solve problems on their own.
....
=> Vế sau quá khứ đơn
=> Answer is C
711/ When it comes to_______, there are multiple options.
a. invest
b. invested
c. investing
d. invests
<Economy TOEIC _ Volume 2>
a. invest
b. invested
c. investing
d. invests
<Economy TOEIC _ Volume 2>
* when it comes to + Ving
=> C is correct
=> C is correct
710/ SO.......THAT VÀ SUCH....THAT
* Cấu trúc so......that (quá .......đến nỗi)
1/ S + be + so + adj + that +........
Ex: It was so dark that I couldn't see anything.
2/ S + các động từ nhận thức tri giác + so + adj + that + .....
-> Các Verb nhận thức tri giác như: appear, seem, feel, taste, smell, sound,....
Ex: The soup tastes so good that everyone will ask for more.
* Cấu trúc so......that (quá .......đến nỗi)
1/ S + be + so + adj + that +........
Ex: It was so dark that I couldn't see anything.
2/ S + các động từ nhận thức tri giác + so + adj + that + .....
-> Các Verb nhận thức tri giác như: appear, seem, feel, taste, smell, sound,....
Ex: The soup tastes so good that everyone will ask for more.
3/ S + V(thường) + adv + that + ........
Ex: The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.
4/ Nếu sau "so" có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:
- S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +.....
Ex: There are so many people in the room that I feel tired.
- S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ....
Ex: He has invested so much money in the project that he can't abandon (từ bỏ) it now.
5/ Một cấu trúc khác của so.......that
- S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +.......
Ex: It was so hot a day that we decided to stay indoors.
* Cấu trúc such........that
- S + V + such + (a/an) + adj + noun + that +.......
Ex: It was such a hot day that we decided to stay at home.
Ex: This is such difficult homework that I will never finish it.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED!!!>
Ex: The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.
4/ Nếu sau "so" có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:
- S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +.....
Ex: There are so many people in the room that I feel tired.
- S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ....
Ex: He has invested so much money in the project that he can't abandon (từ bỏ) it now.
5/ Một cấu trúc khác của so.......that
- S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +.......
Ex: It was so hot a day that we decided to stay indoors.
* Cấu trúc such........that
- S + V + such + (a/an) + adj + noun + that +.......
Ex: It was such a hot day that we decided to stay at home.
Ex: This is such difficult homework that I will never finish it.
<LET'S SHARE, TO BE SHARED!!!>
709/ The benchmark Nekkei index________ 1122 points for the first time in over twelve months.
a. exceeded
b. over
c. more than
d. excelled
<Target TOEIC>
a. exceeded
b. over
c. more than
d. excelled
<Target TOEIC>
* more than ~ over: hơn
* exceed: vượt quá
=> A is correct
* exceed: vượt quá
=> A is correct
708/ Mr.Jacobs was ecstatic when he learned that he ________ to the board of directors.
a. has appointed
b. was appointing
c. had appointed
d. had been appointed
<Target TOEIC>
a. has appointed
b. was appointing
c. had appointed
d. had been appointed
<Target TOEIC>
* appoint (v): bổ nhiệm
* nghĩa bị động: be appointed: được bổ nhiệm
=> D is correct
* nghĩa bị động: be appointed: được bổ nhiệm
=> D is correct
707/ His resignation happened at the ________ possible time.
a. most
b. worst
c. worse
d. terrible
<Target TOEIC>
a. most
b. worst
c. worse
d. terrible
<Target TOEIC>
* Một số trường hợp ngoại lệ trong so sánh <không theo quy tắc>:
-> Từ gốc (adj/adv) -> so sánh hơn -> so sánh nhất
1/ well/ good -> better -> best
2/ bad/ badly -> worse -> worst
3/ many/much -> more -> most
4/ little -> less -> least
5/ far -> farther/further -> farthest/furthest
6/ near -> nearer -> nearest (về khoảng cách)/ next (về thứ tự)
7/ late -> later -> latest (về thời gian) / last (về thứ tự)
8/ old -> older -> oldest (về tuổi tác)
… old -> elder -> eldest (về cấp bậc)
* the worst possible time: thời điểm xấu nhất có thể
=> Answer is B
-> Từ gốc (adj/adv) -> so sánh hơn -> so sánh nhất
1/ well/ good -> better -> best
2/ bad/ badly -> worse -> worst
3/ many/much -> more -> most
4/ little -> less -> least
5/ far -> farther/further -> farthest/furthest
6/ near -> nearer -> nearest (về khoảng cách)/ next (về thứ tự)
7/ late -> later -> latest (về thời gian) / last (về thứ tự)
8/ old -> older -> oldest (về tuổi tác)
… old -> elder -> eldest (về cấp bậc)
* the worst possible time: thời điểm xấu nhất có thể
=> Answer is B
706/ It's time we_______ the store. It's already ten o'clock.
a. have closed
b. closed
c. closing
d. are closing
<Developing TOEIC>
a. have closed
b. closed
c. closing
d. are closing
<Developing TOEIC>
NOTE:
* It's time/ It's high time: đã tới lúc
* It's time/ It's high time + S + V2/ed
* It's time/ It's high time + (for + O) + to V1
=> Answer is B
* It's time/ It's high time: đã tới lúc
* It's time/ It's high time + S + V2/ed
* It's time/ It's high time + (for + O) + to V1
=> Answer is B
705/ Our customers expect good service from us and we should do our best to live________their expectations.
a. in for
b. on for
c. up for
d. up to
<Longman TOEIC>
a. in for
b. on for
c. up for
d. up to
<Longman TOEIC>
* live up to: đáp ứng
=> D is correct
=> D is correct
704/ Airlines will most likely make it easier________ frequent travelers to upgrade their tickets.
a. to
b. for
c. of
d. from
<Target TOEIC>
a. to
b. for
c. of
d. from
<Target TOEIC>
* for + somebody + to V1: để cho ai làm gì
=> B is correct
=> B is correct
703/ Prior to the new laws, there ______ no penalty for polluting.
a. had been
b. has been
c. have been
d. is being
<Target TOEIC>
a. had been
b. has been
c. have been
d. is being
<Target TOEIC>
* Prior to = Before
* before + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành
Ex: We had lived in Nha Trang before 2008.
* since + quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành.
Ex: They have studied English since 2008.
=> A is correct
* before + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành
Ex: We had lived in Nha Trang before 2008.
* since + quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành.
Ex: They have studied English since 2008.
=> A is correct
702/ The manager, _______ his own admission, should never have taken a week's vacation during the audit.
a. to
b. by <bằng chính>
c. from
d. with
<Target TOEIC>
a. to
b. by <bằng chính>
c. from
d. with
<Target TOEIC>
* by: bằng chính
=> B is correct
=> B is correct
701/ She became ______ frustrated with the lack of feedback from her boss that she decided to look for another job.
a. very
b. too
c. more
d. so
<Target TOEIC>
a. very
b. too
c. more
d. so
<Target TOEIC>
* Cấu trúc so......that (quá .......đến nỗi)
1/ S + be + so + adj + that +........
Ex: It was so dark that I couldn't see anything.
2/ S + các động từ nhận thức tri giác + so + adj + that + .....
-> Các Verb nhận thức tri giác như: appear, seem, feel, taste, smell, sound,....
Ex: The soup tastes so good that everyone will ask for more.
3/ S + V(thường) + adv + that + ........
Ex: The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.
4/ Nếu sau "so" có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:
- S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +.....
Ex: There are so many people in the room that I feel tired.
- S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ....
Ex: He has invested so much money in the project that he can't abandon (từ bỏ) it now.
5/ Một cấu trúc khác của so.......that
- S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +.......
Ex: It was so hot a day that we decided to stay indoors.
=> D is correct
1/ S + be + so + adj + that +........
Ex: It was so dark that I couldn't see anything.
2/ S + các động từ nhận thức tri giác + so + adj + that + .....
-> Các Verb nhận thức tri giác như: appear, seem, feel, taste, smell, sound,....
Ex: The soup tastes so good that everyone will ask for more.
3/ S + V(thường) + adv + that + ........
Ex: The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.
4/ Nếu sau "so" có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:
- S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +.....
Ex: There are so many people in the room that I feel tired.
- S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ....
Ex: He has invested so much money in the project that he can't abandon (từ bỏ) it now.
5/ Một cấu trúc khác của so.......that
- S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +.......
Ex: It was so hot a day that we decided to stay indoors.
=> D is correct
700/ ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN
< LET’S SHARE, TO BE SHARED!!!>
Câu 1/ ____ Mary study hard, she will pass the exam
a. If / b. Should/ c. Were/ d. Had
<1> Đối với câu 1, sẽ có nhiều bạn thấy mệnh đề bên kia là "will" sẽ nghĩ ngay đến câu điều kiện loại 1 nên chọn ngay đáp án là A (thế là ra đi 1 câu ^^)
< LET’S SHARE, TO BE SHARED!!!>
Câu 1/ ____ Mary study hard, she will pass the exam
a. If / b. Should/ c. Were/ d. Had
<1> Đối với câu 1, sẽ có nhiều bạn thấy mệnh đề bên kia là "will" sẽ nghĩ ngay đến câu điều kiện loại 1 nên chọn ngay đáp án là A (thế là ra đi 1 câu ^^)
Bạn có thấy rằng nếu là câu điều kiện loại 1 thì mệnh đề If là thì hiện tại đơn. Vậy phải là "If Mary studies..." nhưng ở đây lại là
"......Mary study....." < Không sai ngữ pháp nha các bạn >
Ở đây người ta dùng đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1. Vậy cách đảo ngữ thế nào ?
Người ta sẽ dùng "Should" và đảo chủ ngữ ra sau "Should"
Ex: If you should run into Tom, tell him he owes me a letter
--> Should you run into Tom, tell him....
* Như vậy câu 1:
- "will" --> là câu điều kiện loại 1
- study ở dạng nguyên mẫu, trong khi trước nó là chủ từ ngôi thứ 3 số ít
--> phải dùng Should để đảo ngữ --> chọn đáp án B
Câu 2/ _____they stronger, they could lift the table
a. If/ b. Should/ c. Were/ d. Had
<2> Đối với câu 2:
- mệnh đề bên kia có "could + V1" --> câu điều kiện loại 2
Nếu là câu điều kiện loại 2 thì mệnh đề If phải chia QKĐ (be-> were)
Như vậy nếu đúng phải là:
-> If they were stronger, they could lift the table
Ở đây người ta dùng đảo ngữ, và ở câu ĐK loại 2 phải dùng "Were" và đảo chủ từ ra sau.
Ex: If they were stronger, they could lift the table
--> Were they stronger, they could lift the table
* Như vậy câu 2 --> chọn đáp án C
* TRONG CÂU ĐK LOẠI 2, NẾÚ TRONG CÂU CÓ WERE THÌ ĐẢO NGỮ LÊN TRƯỚC, CÒN KHÔNG CÓ THÌ MƯỢN "WERE" VÀ DÙNG "TO V1"
Ex1: If I learnt English, I would read a English book.
→ Were I to learn English, I would read a English book.
Ex2: If they lived in Nha Trang now, they would go swimming.
→ Were they to live in Nha Trang now, they would go
Câu 3/ _____Mary studied hard, she would have passed the exam
a. If/ b. Should/ c. Were/ d. Had
♥> Đối với câu 3:
- Mệnh đề bên kia "would have passed" đây chính là câu điều kiện loại 3 thơm kèo --> chọn đáp án A ^^
Hãy xem nếu là câu ĐK loại 3 thì mệnh đề If phải chia quá khứ hoàn thành. Trong khi đó ở đây là "...Mary studied hard..." không có "had"
--> Như vậy đối với câu ĐK loại 3 người ta sẽ dùng "Had" và đảo chủ từ ra sau ngữ.
Ex: If Mary had studied hard, she would have passed the exam
--> Had Mary studied hard, she would have passed the exam.
--> Đáp án đúng phải là đáp án D
*** Tóm lại:
Câu điều kiện loại 1: dùng Should đảo ngữ
Câu điều kiện loại 2: dùng Were đảo ngữ
Câu điều kiện loại 3: dùng Had đảo ngữ
According to TienNguyen's experience!
LET’S SHARE, TO BE SHARED!!!
"......Mary study....." < Không sai ngữ pháp nha các bạn >
Ở đây người ta dùng đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1. Vậy cách đảo ngữ thế nào ?
Người ta sẽ dùng "Should" và đảo chủ ngữ ra sau "Should"
Ex: If you should run into Tom, tell him he owes me a letter
--> Should you run into Tom, tell him....
* Như vậy câu 1:
- "will" --> là câu điều kiện loại 1
- study ở dạng nguyên mẫu, trong khi trước nó là chủ từ ngôi thứ 3 số ít
--> phải dùng Should để đảo ngữ --> chọn đáp án B
Câu 2/ _____they stronger, they could lift the table
a. If/ b. Should/ c. Were/ d. Had
<2> Đối với câu 2:
- mệnh đề bên kia có "could + V1" --> câu điều kiện loại 2
Nếu là câu điều kiện loại 2 thì mệnh đề If phải chia QKĐ (be-> were)
Như vậy nếu đúng phải là:
-> If they were stronger, they could lift the table
Ở đây người ta dùng đảo ngữ, và ở câu ĐK loại 2 phải dùng "Were" và đảo chủ từ ra sau.
Ex: If they were stronger, they could lift the table
--> Were they stronger, they could lift the table
* Như vậy câu 2 --> chọn đáp án C
* TRONG CÂU ĐK LOẠI 2, NẾÚ TRONG CÂU CÓ WERE THÌ ĐẢO NGỮ LÊN TRƯỚC, CÒN KHÔNG CÓ THÌ MƯỢN "WERE" VÀ DÙNG "TO V1"
Ex1: If I learnt English, I would read a English book.
→ Were I to learn English, I would read a English book.
Ex2: If they lived in Nha Trang now, they would go swimming.
→ Were they to live in Nha Trang now, they would go
Câu 3/ _____Mary studied hard, she would have passed the exam
a. If/ b. Should/ c. Were/ d. Had
♥> Đối với câu 3:
- Mệnh đề bên kia "would have passed" đây chính là câu điều kiện loại 3 thơm kèo --> chọn đáp án A ^^
Hãy xem nếu là câu ĐK loại 3 thì mệnh đề If phải chia quá khứ hoàn thành. Trong khi đó ở đây là "...Mary studied hard..." không có "had"
--> Như vậy đối với câu ĐK loại 3 người ta sẽ dùng "Had" và đảo chủ từ ra sau ngữ.
Ex: If Mary had studied hard, she would have passed the exam
--> Had Mary studied hard, she would have passed the exam.
--> Đáp án đúng phải là đáp án D
*** Tóm lại:
Câu điều kiện loại 1: dùng Should đảo ngữ
Câu điều kiện loại 2: dùng Were đảo ngữ
Câu điều kiện loại 3: dùng Had đảo ngữ
According to TienNguyen's experience!
LET’S SHARE, TO BE SHARED!!!
0 nhận xét:
Post a Comment